vanban.org

Quyết định 71/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Anh Triệu Quốc T – Sinh năm 1991 Bị đơn: Chị Hứa Thị H – sinh năm 1994 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "xin ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CAO BẰNG
TỈNH CAO BẰNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 71/2022/QĐST- HNGĐCao Bằng, ngày 08 tháng 6 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 60/2022/TLST- HNGĐ ngày 06 tháng 5 năm 2022, giữa:

- Nguyên đơn: Triệu Quốc T – Sinh năm 1991

HKTT và chỗ ở hiện nay: Xóm Nam Ph 2, xã Hưng Đ, thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng.

- Bị đơn: Hứa Thị H – sinh năm 1994

HKTT và chỗ ở hiện nay: Xóm Nam Ph 2, xã Hưng Đ, thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng.

Căn cứ vào khoản 3,4 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 5 năm 2022.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 5 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Anh Triệu Quốc T – Sinh năm 1991

Bị đơn: Chị Hứa Thị H – sinh năm 1994

Cùng HKTT và chỗ ở hiện nay: Xóm Nam Ph 2, xã Hưng Đ, thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa anh Triệu Quốc T và chị Hứa Thị H.

- Về việc nuôi con chung: Anh Triệu Quốc T sẽ là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục con chung là cháu Triệu Ngọc L - sinh ngày 05/3/2016 (Giới tính: Nữ) cho đến khi con chung đủ tuổi trưởng thành. Chị Hứa Thị H sẽ là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục con chung là cháu Triệu Thiên  - sinh ngày 24/02/2012 (Giới tính: Nam) cho đến khi con chung đủ tuổi trưởng thành. Các bên đương sự không đặt ra vấn đề đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung.

Bên không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở

- Về tài sản chung: Các đương sự xác nhận tài sản chung không có. Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung, nợ riêng: Các đương sự xác nhận nợ chung, nợ riêng không có. Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Triệu Quốc T và chị Hứa Thị H mỗi người phải nộp 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí sơ thẩm dân sự để sung Ngân sách Nhà nước. Nhưng anh Triệu Quốc T đã tự nguyện nộp toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Nay được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh Triệu Quốc T đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0003187 ngày 05/5/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng. Anh Triệu Quốc T đã nộp đủ tiền án phí sơ thẩm và còn được hoàn lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng)

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ