vanban.org

Quyết định 71/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị T và anh Bùi Văn Ngai.

Công nhận sự Tả thuận của các đương sự cụ thể như sau: a. Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị T và anh Bùi Văn Ngai thỏa thuận thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "NĐ chị T khởi kiện xin ly hôn anh N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị T và anh Bùi Văn Ngai.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Y
TỈNH HÒA BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

––––––––
Số: 71/2022/QĐST-HNGĐ
Y, ngày 11 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ TẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 37/2022/TLST- HNGĐ ngày 29 tháng 3 năm 2022 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Bùi Thị T, sinh năm 1981.

Địa chỉ: xóm C, xã D, huyện Y, tỉnh Hòa Bình.

- Bị đơn: Anh Bùi Văn N, sinh năm 1983.

Địa chỉ: xóm N, xã D, huyện Y, tỉnh Hòa Bình.

Căn cứ Điều 212, Điều 213; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 8 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và Tả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 8 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự Tả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị T và anh Bùi Văn Ngai.

2. Công nhận sự Tả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

a. Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị T và anh Bùi Văn Ngai thỏa thuận thuận tình ly hôn.

b. Về con chung: Chị Bùi Thị T và anh Bùi Văn Ngai có 01 con chung. Vợ chồng ly hôn chị Bùi Thị T và anh Bùi Văn Ngai cùng thống nhất thỏa thuận: Giao cháu Bùi Thị Phương U, sinh ngày 24/9/2013 cho chị Bùi Thị T trực tiếp nuôi dưỡng giáo dục cho đến khi thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Chị Bùi Thị T chưa yêu cầu anh Bùi Văn Ngai đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung.

Anh Bùi Văn Ngai có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở, nhưng không được lạm dụng quyền thăm nom gây ảnh hưởng đến việc chăm sóc, giáo dục con chung.

c. Về tài sản, công nợ chung: Không có nên chị Bùi Thị T và anh Bùi Văn Ngai không yêu cầu Tòa án giải quyết.

d. Về án phí: Chị Bùi Thị T và anh Bùi Văn Ngai mỗi người phải nộp 75.000 đồng tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, nhưng chị T tự nguyện nhận nộp cả phần án phí của anh Ngai nên số tiền án phí chị T phải nộp là 150.000 đồng, chị T được đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp trước là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0002234 ngày 29/3/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Y, tỉnh Hòa Bình. Chị T còn được hoàn trả lại 150.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ