- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị B và anh Lê Văn V.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGỌC LẶC TỈNH THANH HOÁ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:71/2022/QĐST-HNGĐ | Ngọc Lặc, ngày 04 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 138/2022/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 7 năm 2022, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Phạm Thị B - Sinh năm 1994
- Bị đơn: Anh Lê Văn V
- Sinh năm 1991
Cùng địa chỉ: Làng N, xã C N, huyện N L, tỉnh Thanh Hóa.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ điểm điểm a khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 và điểm b khoản 6 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 7 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 7 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị B và anh Lê Văn V.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Giao hai cháu Lê Hoàng Tiến T - SN 22/7/2012 và cháu Lê Thị Mai T - SN 21/4/2015 cho chị Bích trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi các cháu đến tuổi trưởng thành, anh Viên cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Bích mỗi tháng 1.000.000đ/cháu. Cả hai cháu là 2.000.000 (hai triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 7 năm 2022 cho đến khi các cháu trưởng thành. Anh Viên được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được ngăn cấm cản trở.
Về tài sản: Chị Phạm Thị B và anh Lê Văn V không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về án phí: Chị Phạm Thị B chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về việc xin ly nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) chị đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ngọc Lặc, tỉnh Thanh Hóa theo biên lai số AA/2021/0000195 ngày 06/7/2022.Chị Bích được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng). Chị Phạm Thị B đã thi hành xong án phí.
Anh Lê Văn V phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí cấp dưỡng nuôi con theo định kỳ.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thanh Hóa; - VKSND huyện Ngọc Lặc; - UBND xã Cao Ngọc; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; | THẨM PHÁN Phạm Xuân Thành |