vanban.org

Quyết định 71/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị L, sinh năm 1991 và anh Bùi Văn T , sinh năm 1983, đều trú tại: Xóm Ngh, xã X, huyện K, tỉnh Hòa Bình.

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị L và anh Bùi Văn T thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn Lộc - Tăng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị L, sinh năm 1991 và anh Bùi Văn T , sinh năm 1983, đều trú tại: Xóm Ngh, xã X, huyện K, tỉnh Hòa Bình.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 37 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN K
TỈNH HOÀ BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 71/2022/QĐST - HNGĐK, ngày 05 tháng 5 năm 2022.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 54/2022/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 3 năm 2022, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Bùi Thị L, sinh năm 1991;

- Bị đơn: Anh Bùi Văn T, sinh năm 1983;

Đều trú tại: Xóm Ngh, xã X, huyện K, tỉnh Hòa Bình.

- Ngườ i có quyền lợi, nghĩa vu ̣ lien quan:

+ Ngân hàng chinh sách xa hô ̣̃ i Viê ̣t Nam

́

Đi ̣a chỉ: Số 169, phố Linh Đườ ng, phườ ng Hoàng Liê ̣t, quâ ̣n Hoàng Mai, thành phố Hà Nội.

Đa ̣i diê ̣n theo ủy quyền : Ông Lê Viê ̣t H– Chứ c vu ̣: Giám đốc phòng giao dịch

+ Bà Bùi Thi ̣ T, sinh năm 1942;

Đi ̣a chi: Xóm Ngh, xã X, huyê ̣̉

n K, tỉnh Hòa Bình.

+ Chị Bùi Thị L, sinh năm 1997;

Đi ̣a chi: Xóm Ngh, xã X, huyê ̣̉

n K, tỉnh Hòa Bình

Căn cứ vào điều 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào điều 55, 58, 37 và Điều 60 luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 4 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và hoà giải thành của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 4 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị L, sinh năm 1991 và anh Bùi Văn T , sinh năm 1983, đều trú tại: Xóm Ngh, xã X, huyện K, tỉnh Hòa Bình.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị L và anh Bùi Văn T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Bùi Thị L và anh Bùi Văn T có hai con chung là Bùi Lương P, sinh ngày 02/5/2011 và Bùi Phước Th, sinh ngày 02/11/2012. Chị Bùi Thị L và anh Bùi Văn T thỏa thuận chị Bùi Thị L được trực tiếp nuôi dưỡng , trông nom, chăm sóc , giáo dục cả hai con và anh Bùi Văn T tự nguyê ̣n cấp dưỡng nuôi hai con là 1.000.000VND (một triê ̣u) đồng/tháng (mỗi con 500.000 (năm trăm nghi n) đồng/ tháng) kể từ tháng 5/2022 cho đến khi con đủ 18 tuổi

̀ hoă ̣c khi có quyết đi ̣nh khác theo quy đi ̣nh của pháp luâ ̣t.

Anh Bùi Văn T được quyền thăm nom con chung mà không gây ảnh

hưở ng đến viê ̣c nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc, giáo dục con chung.

- Về tài sản chung: Chị Bùi Thị L, anh Bùi Văn T , bà Bùi Thị T và chị Bùi Thị L xác nhận tài sản chung của vợ chồng chị L và anh T gồm: Tường bao gạch bê tông chiều dài 36m, chiều cao 2m giá trị 20.000.000 (hai mươi triê ̣u ) đồng; 01 gian bếp diê ̣n tich 50m2 giá trị xây dựng hết 40.000.000 (bốn mươi

́ triê ̣u) đồng xây dựng trên đất ta ̣i xóm Ngh , xã X, huyê ̣n K, tỉnh Hòa Bình, toàn bô ̣ xây trên đất thuô ̣c giấy chứ ng nhâ ̣n Số0 264429 tên chủ hô ̣ ông Bùi Văn Lương (đa chết) do UBND huyê ̣̃

n K, tỉnh Hòa Bình cấp ngày 01/4/2000; 01 xe máy Hond a Vision biển kiểm soát 28B1-177.59 số máy JF 66B0679348, số khung 5819GY679291 tên chủ sở hữu Bùi Thị L, giá trị còn lại 20.000.000 (hai mươi triê ̣u) đồng. Chị L và anh T tự thỏa thuận tổng giá trị tài sản chung của vợ chồng là 80.000.000 (tám mươi triệu) đồng và ly hôn chị Bùi Thị L được quyền sở hữu, sử du ̣ng toàn bô ̣ tài sản trên ; chị L có nghĩa vụ thanh toán giá tri ̣ chênh lê ̣ch chia tài sản chung là 34.000.000 (ba mươi tư triê ̣u) đồng cho anh Bùi Văn T kể từ khi q uyết đi ̣nh công nhâ ̣n sự th ỏa thuâ ̣n của các đương sự có hiê ̣u lực pháp luật.

- Về công nợ chung: Chị Bùi Thị L và anh Bùi Văn T xác nhận có nợ ngân hàng chinh sách xa hô ̣̃ i số tiền 12.000.000VND (mườ i hai triê ̣u đồng) và

́ lãi phát sinh theo thỏa thuận tại hồ sơ vay vốn mã khách hàng 7677327858 của Ngân hàng chinh sách xa hô ̣̃ i , mã món vay 6600000712976497, vay ngày

́ 10/6/2018 theo sản phẩm vay Nướ c sa ̣ch vê ̣ sinh môi trườ ng nông thôn . Chị Bùi Thị L có nghĩa vụ trả nợ toàn bộ số tiền 12.000.000VND (mườ i hai triê ̣u đồng) khi đến ha ̣n và lai phã

́t sinh , tiếp tu ̣c thực hiê ̣n hợp đồng theo thỏa thuâ ̣n vớ i Ngân hàng chinh sách xa hô ̣̃ i.

́

- Về án phí: Chị Bùi Thị L tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000VND (một trăm năm mươi nghìn đồng);150.000VND (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡ ng nuôi con và 2.000.000VND (hai triê ̣u đồng) án phí dân sự chia tài sản chung đa bao gỗ

̀m phần án phi của anh T, được

́ đối trừ vào tiền tạm ứng án phí chị L đã nộp là 2.450.000VND (Hai triê ̣u bốn trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí , lê ̣ phi Tòa án số

́ 0000796, ngày 29/3/2022, tại Chi cục thi hành án dân sự huyện K, tỉnh Hòa Bình. Đối trừ chị Bùi Thị L đa chẫ

́p hành xong nghia vu ̣̃

về án phi và được hoàn

́ trả lại 150.000VND (một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ