vanban.org

Quyết định 71/2022/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Hoàng Thị T; Sinh năm 1992 Nơi ĐKNKTT: SN 215 đường N, khu phố 14, phường Ng, thị xã B, tỉnh T. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Tranh châp về nuôi con khi ly hôn"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÕA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ BỈM SƠN
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:71/2022/QĐST-HNGĐBỉm sơn, ngày 17 tháng 10 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào khoản 3 Điều 28, khoản 3 Điều 144, khoản 3 Điều 147, Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự;

Căn cứ Điều 81, 82, 83 vụ 84/ Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cư khoản 1 Điều 6, khoản 7 Điều 26 Nghị quyết: 326/2016/UBTVQHH14 ngày 30/12/2016 của ủy ban thường vụ Quốc Hội khóa 14 và tiểu mục 1.1 Mục 1.II. Phần A Danh mục án phí, lệ phí ban hành kèm theo;

Căn cứ biên bản hòa giải thành ngày 07 tháng 10 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số:111/2022/TLST-HNGĐ ngày 03/10/2022;

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái với đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi về thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1/ Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Hoàng Thị T; Sinh năm 1992

Nơi ĐKNKTT: SN 215 đường N, khu phố 14, phường Ng, thị xã B, tỉnh T.

Chỗ ở hiện nay: SN 06, Ngõ 1 đường Phan Chu T, thôn C, phường L, thị xã B, tỉnh T.

- Bị đơn: Anh Mai Anh Thành; Sinh năm 1986

Nơi ĐKNKTT và chỗ ở hiện nay: SN 215 đường N, khu phố 14, phường Ng, thị xã B, tỉnh T.

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Chị Hoàng Thị T và anh Mai Anh T có con chung là cháu Mai Bảo H( giới tính: Nữ) sinh ngày 07/11/2016 (Cháu Mai Bảo H được thụ thai trong quá trình hôn nhân và sinh ra sau khi anh T, chị T đã ly hôn, anh chị đều thừa nhận cháu là con chung). Hai bên thỏa thuận giao cháu Mai Bảo H cho chị Hoàng Thị T tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục cháu đến tuổi thành niên và có khả năng lao động. Anh T không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người đó.

Vì quyền lợi của con cái, khi cần thiết, các bên đương sự được quyền làm đơn xin thay đổi việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về án phí Dân sự sơ thẩm: Chị Hoàng Thị T và anh Mai Anh T mỗi người nộp 75.000đ án phí dân sự sơ thẩm. Hai bên thỏa thuận chị T nộp thay cho anh T được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ chị T đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Bỉm Sơn, theo biên lai thu tiền số:AA/2021/0005213 ngày 26/9/2022. Như vậy, Chị T, anh T đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.

Chị Hoàng Thị T được nhận lại 150.000đ tại Chi cục Thi hành án Dân sự thị xã Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hóa.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. N¬i nhËn:

ThÈm ph¸n

- Viện kiểm sát;

- Đương sự

- Tòa án nhân dân tỉnh Thanh Hóa

- Chi cục Thi hành án

- Lưu hồ sơ vụ án

TỐNG THỊ HÀ

Cỡ chữ