vanban.org

Quyết định 71/2022/QĐST-DS — Dân sự

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bùi Kim L, sinh năm 1961 - Chủ hộ kinh doanh Cảnh L. Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "mua bán tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CAO LÃNH
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 71/2022/QĐST-DSCao Lãnh, ngày 11 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAO LÃNH, TỈNH ĐỒNG THÁP

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Văn Đô;

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Anh T;

2. Ông Phạm Tuân;

Căn cứ vào Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 357, Điều 430, Điều 440 và Điều 468 Bộ luật dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 272/2022/TLST-DS, ngày 20 tháng 6 năm 2021, về việc “Tranh chấp dân sự – Hợp đồng mua bán tài sản”,

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bùi Kim L, sinh năm 1961 - Chủ hộ kinh doanh Cảnh L.

Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.

Bị đơn:

Nguyễn Văn T, sinh năm 1952.

Nguyễn Tây N, sinh năm 1982.

Cùng địa chỉ: ấp A, xã T, huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Ông Nguyễn Văn T và anh Nguyễn Tây N đồng ý trả cho bà Bùi Kim L – Chủ hộ kinh doanh Cảnh L số tiền mua bán còn thiếu vốn và lãi là 208.632.000 (Hai trăm lẻ tám triệu, sáu trăm ba mươi hai nghìn) đồng.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất được quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

2.2. Về án phí:

Bà Bùi Kim L – Chủ hộ kinh doanh Cảnh L được nhận lại tiền tạm ứng án phí 7.925.000 (bảy triệu, chín trăm hai mươi lăm nghìn) đồng theo biên lai thu số 0009417 ngày 20/6/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cao Lãnh.

Ông Nguyễn Văn T được miễn nộp án phí do là người cao tuổi. Anh Nguyễn Tây N phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 5.215.800 (Năm triệu, hai trăm mười lăm nghìn, tám trăm) đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ