- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 05 tháng 5 năm 2022, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BÌNH LONG TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 71/2022/QĐCNTTLH | Bình Long, ngày 23 tháng 5 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ Điều 55, 58 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của: Chị Trần Thị Tuyết N, sinh năm 1978 và anh Trần Minh P, sinh năm 1975
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện đề ngày 01 tháng 4 năm 2022 về việc yêu cầu ly hôn của chị Trần Thị Tuyết N, sinh năm 1978.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 05 tháng 5 năm 2022 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:
- Người khởi kiện: Chị Trần Thị Tuyết N, sinh năm 1978
- Người bị kiện: Anh Trần Minh P, sinh năm 1975
Cùng địa chỉ: Tổ 4, khu phố H T, phường H C, thị xã B L, tỉnh Bình Phước.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án: Giấy chứng nhận kết hôn (bản chính); 02 Giấy khai sinh con chung (bản sao); Căn cước công dân, HKTT của các bên tham gia hòa giải (bản sao); Ý kiến về yêu cầu Tòa án công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án;
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 05 tháng 5 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 05 tháng 5 năm 2022, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Tuyết N và anh Trần Minh P thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Sau khi ly hôn giao cho chị Trần Thị Tuyết N trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Trần Minh L, sinh ngày 08/7/2009 cho đến khi con trưởng thành đủ 18 tuổi, anh Trần Minh P phải cấp dưỡng nuôi con hàng tháng, mỗi tháng là 3.000.000đ/tháng (Ba triệu đồng/tháng). Việc cấp dưỡng nuôi con được thực hiện theo định kỳ hàng tháng mỗi tháng một lần, vào ngày 01 mỗi tháng. Thời điểm cấp dưỡng bắt đầu từ ngày 01 tháng 6 năm 2022 đến khi con trưởng thành, đủ 18 tuổi. Không ai được cản trở quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Đối với con chung Trần Bảo C, sinh ngày 04/12/2001 đã trưởng thành nên không yêu cầu giải quyết.
- Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết.
- Về lệ phí: Căn cứ Điều 6 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án, các bên tham gia hòa giải không phải chịu lệ phí.
2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - VKSND TX Bình Long. - Chi cục THADS TX Bình Long; - UBND phường An Lộc; - Lưu TA. | THẨM PHÁN Phạm Bình |