vanban.org

Quyết định 71/2022/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Văn S - Trương Thị Huỳnh N"
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
T
C
U
C
C
T
TR

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 71/2022/QĐCNTTLHChợ Lách, ngày 25 tháng 8 năm 2022.

QU T Ị

CÔ

Ậ T UẬ TÌ

Ô VÀ SỰ T Ỏ T UẬ C C C Ê T M

Ả TẠ T Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ vào các Điều 55, 59, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của ông Nguyễn Văn S và bà Trương Thị Huỳnh N; Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 30 tháng 6 năm 2022 về việc yêu cầu ly hôn của ông Nguyễn Văn S;

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 09 tháng 8 năm 2022 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây: Người yêu cầu: + Ông Nguyễn Văn S, sinh năm 1980; Nơi cư trú: thôn Đ N, xã Đ N, huyện Bù Đăng, t nh Bình Phước. + Bà Trương Thị Huỳnh N, sinh năm 1992; Nơi cư trú: ấp T A, xã L T, huyện Ch Lách, t nh Bến Tre.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án;

Ậ Ị C T

: Việc thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hòa giải đư c ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 09 tháng 8 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QU T Ị :

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải đư c ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 09 tháng 8 năm 2022, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Văn S và bà Trương Thị Huỳnh N. Ông Sỹ và bà N không yêu cầu gì về việc cấp dưỡng giữa v chồng khi ly hôn.

- Về con chung và việc cấp dưỡng nuôi con: Ông Nguyễn Văn S đư c quyền trực tiếp nuôi con chung tên Nguyễn Đức M, sinh ngày 23/10/2014, hiện cháu M đang sống cùng ông S, sự thỏa thuận này của các bên là phù h p với nguyện vọng của con chung. Bà Trương Thị Huỳnh N không phải cấp dưỡng nuôi con. Người không trực tiếp nuôi con đư c quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai đư c cản trở. Trong trường h p người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án quyết định hạn chế quyền thăm nom con của người không trực tiếp nuôi con. Vì l i ích của con chung sau này, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, t chức theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định thay đ i người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung, n chung: Hai bên khai không có nên không xét đến. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và đư c thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ