vanban.org

Quyết định 71/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

*/ Về quan hệ hôn nhân: Anh Lª V¨n ChiÕn vµ chÞ NguyÔn ThÞ Tè Uyªn đều nhất trí thuận tình ly hôn nhau.

*/ Về con chung: - Giao cháu Lê Nguyễn Bảo C, sinh ngày 11/3/2014 và cháu Lê Khả D, sinh ngày 17/4/2016 cho chị Nguyễn Thị B tiếp tục nuôi. Việc đóng góp phí tổn nuôi con chung không đề nghị đặt ra giải quyết. Sau khi ly hôn anh A được quyền thăm nom, chăm sóc và quyền xin thay đổi việc nuôi con chu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định số 71 /2021/QĐST - HNGĐ công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? */ Về quan hệ hôn nhân: Anh Lª V¨n ChiÕn vµ chÞ NguyÔn ThÞ Tè Uyªn đều nhất trí thuận tình ly hôn nhau.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KHOÁI CHÂU
TỈNH HƯNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---***---
Số: 71 /2021/QĐST - HNGĐ
Khoái Châu, ngày 19 tháng 5 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 86/2021/TLST – HNGĐ ngày 15

tháng 4 năm 2021 giữa:

*/ Nguyên đơn : Anh Lê Văn A, sinh năm 1992. Sinh trú quán và HKTT tại: thôn T, xã A, huyện K, tỉnh Hưng Yên.

*/ Bị đơn : Chị Nguyễn Thị B, sinh năm 1996. Sinh, trú quán tại: Thôn B, xã T, huyện K, tỉnh Hưng Yên.

HKTT tại: Thôn T, xã A, huyện K, tỉnh Hưng Yên.

*/ Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:

1. Cháu Lê Nguyễn Bảo C, sinh ngày 11/3/2014.

2. Cháu Lê Khả D, sinh ngày 17/4/2016. Đều đăng ký HKTT tại: thôn T, xã A, huyện K, tỉnh Hưng Yên.

Giám hộ cho cháu C và cháu D là chị Nguyễn Thị B – Mẹ đẻ của các cháu.

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 - Bộ luật tố tụng dân sự 2015.

Căn cứ vào các Điều 51, Điều 55, Điều 57, Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật Hôn Nhân Gia Đình năm 2014; khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành lập ngày 11/5/2021.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11/5/2021 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

*/ Về quan hệ hôn nhân: Anh Lª V¨n ChiÕn vµ chÞ NguyÔn ThÞ Tè Uyªn đều nhất trí thuận tình ly hôn nhau.

*/ Về con chung: - Giao cháu Lê Nguyễn Bảo C, sinh ngày 11/3/2014 và cháu Lê Khả D, sinh ngày 17/4/2016 cho chị Nguyễn Thị B tiếp tục nuôi.

Việc đóng góp phí tổn nuôi con chung không đề nghị đặt ra giải quyết. Sau khi ly hôn anh A được quyền thăm nom, chăm sóc và quyền xin thay đổi việc nuôi con chung ( cháu C và cháu D ) theo quy định của pháp luật.

*/ Về tài sản chung, công nợ chung, ruộng canh tác nông nghiệp 03, công sức đóng góp xây dựng đối với hai bên gia đình: Anh A và chị B đều không yêu cầu Tòa án đặt ra xem xét giải quyết.

*/ Về án phí: Anh Lê Văn A tự nguyện nhận nộp cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Đối trừ với số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí anh A đã nộp theo biên lai thu số 0002608 ngày 15/4/2021 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Khoái Châu, nên hoàn trả lại anh A 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KHOÁI CHÂU

Cỡ chữ