- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn, nuôi con"
- Tòa quyết gì? I/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Kim N với anh Nguyễn Tuấn H.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình Việt Nam
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGŨ HÀNH SƠN TP. ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 71/2021/QĐST-HNGĐ | Ngũ Hành Sơn, ngày 28 tháng 9 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 57/2021/TLST- HNGĐ ngày 05 tháng 7 năm 2021 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Lê Thị Kim N, Sinh năm 1994.
Địa chỉ: Kiệt 54/16 đường L, phường M, quận Sơn Trà, TP Đà Nẵng.
Địa chỉ liên lạc: Thôn A, xã B,huyện Hiệp Đức, tỉnh Quảng Nam.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Tuấn H, Sinh năm 1977.
Địa chỉ: Ruby-Apartment, số 17 đường D, phường M, quận Ngũ Hành Sơn, TP Đà Nẵng.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình Việt Nam.
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 9 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 9 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Kim N với anh Nguyễn Tuấn H.
II/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự về quan hệ con chung, tài sản chung, nợ chung và án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm cụ thể như sau:
1/Về quan hệ con chung: Không có.
2/Về quan hệ tài sản chung: Chị N và anh H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết trong vụ án này. Sau này nếu không tự thỏa thuận được để xảy ra tranh chấp thì chị N, anh H sẽ khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết trong một vụ án khác.
3/Về quan hệ nợ chung: Chị N và anh H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết trong vụ án này. Sau này nếu không tự thỏa thuận được để xảy ra tranh chấp thì chị N, anh H sẽ khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết trong một vụ án khác.
4/ Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) chị Lê Thị Kim N tự nguyện chịu và được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ chị N đã nộp tại biên lai thu số 0007333 ngày 30/6/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng. Chị N được hoàn trả số tiền tạm ứng án phí 150.000đ.
III/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND quận NHS; - Chi cục THADS quận NHS; - Các đương sự; - UBND xã B, huyện Hiệp Đức, tỉnh Quảng Nam; - Lưu hồ sơ. (Giấy CNKH số: 11/2020 đăng ký ngày 28/02/2020) | THẨM PHÁN NGUYỄN THỊ THANH NGA |