- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "“Yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án”, gồm những người yêu cầu sau: 1. Anh Lê Bá T - sinh năm: 1974. 2. Chị Lê Thị H - sinh…"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 35 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG XƯƠNG TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 71 /2021/QĐST - HNGĐ | Quảng Xương, ngày 22 tháng 11 năm 2021. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÕA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG XƯƠNG, TỈNH THANH HÓA
Căn cứ vào Điều 32, 33, 35, 36 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 71/2021/TLST- HNGĐ ngày 05 tháng 11 năm 2021 về việc: “Yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án”, gồm những người yêu cầu sau:
1. Anh Lê Bá T - sinh năm: 1974.
2. Chị Lê Thị H - sinh năm: 1979 Cùng ĐKHKTT và nơi ở hiện nay: Tổ dân phố D, Thị trấn T, huyện Q, tỉnh Thanh Hóa.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÕA ÁN:
Tại biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án ngày 05 tháng 11 năm 2021, các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án, nội dung thỏa thuận cụ thể như sau:
[1] Về hôn nhân: Anh Lê Bá Tr và chị Lê Thị H xây dựng gia đình với nhau tháng 02 năm 2001 trên cơ sở tự nguyện, có tìm hiểu, có tổ chức cưới, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Q ( nay là thị trấn T), huyện Q, tỉnh Thanh Hóa, xác định đây là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống hòa thuận, hạnh phúc, đến tháng 5 năm 2021 thì phát sinh mâu thuẫn căng thẳng, nguyên nhân do cách sống của hai người không hòa hợp, bất đồng quan điểm, không có tiếng nói chung, hai bên hay xảy ra to tiếng với nhau, vợ chồng đã sống ly thân từ tháng từ 5/2021 đến nay, không ai quan tâm trách nhiệm đến ai. Nay anh, chị đều xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, sống không hòa thuận hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được và cả hai đều yêu cầu Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn. Xét việc thuận tình ly hôn của anh chị là hoàn toàn tự nguyện phù hợp với quy định của pháp luật, nên công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị anh Lê Bá T và chị Lê Thị H.
[2] Về con chung: Anh, chị có 01 con chung cháu Lê Bá H sinh 10/11/2007. Ly hôn anh, chị thống nhất giao cháu Lê Bá H cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng, chị H không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung. Xét việc thỏa thuận nuôi con và không cấp dưỡng tiền nuôi con của anh chị là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với nguyện vọng của cháu H, phù hợp với qui định của pháp luật, nghĩ nên công nhận sự thỏa thuận nuôi con giữa hai người.
[3] Về tài sản, công nợ chung: Anh T, chị H thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án và tài liệu kèm theo, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Lê Bá T và chị Lê Thị H.
- Về con chung:Anh T, chị H có 01 con chung cháu Lê Bá H sinh 10/11/2007. Giao cháu Lê Bá H cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng, chị H không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung, chị H được quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản, công nợ: Anh T, chị H không yêu cầu tòa án giải quyết.
2. Về chi phí hòa giải tại tòa án: Anh T, chị H không phải chịu
3. Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án có hiệu lực pháp luật, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
4. Những người yêu cầu có quyền đề nghị xem xét lại quyết định công nhận kết quả hòa giải thành trong thời gian 15 ngày, kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định. Trường hợp vì lý do bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan khác mà không thực hiện được quyền đề nghị theo đúng thời hạn thì thời gian đó không tính vào thời hạn đề nghị. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định công nhận kết quả hòa giải thành trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Q; - Chị cục THADS huyện Q; - UBND thị trấn T, huyện Q; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN ( ĐÃ KÝ) Bùi Thị Huyền |