- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thanh T - Phan Thị Thanh T"
- Căn cứ chính? Điều 2 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 21 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự
| T A N NH N D N HU N CH L CH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| T NH B N TR Số: 71/2021/QĐST-HNGĐ |
QU T Đ NH
Đ NH CH GI I QU T V N HÔN NH N VÀ GIA Đ NH
Căn cứ vào các điều 48, 21 , 218, 219 và khoản 2 Điều 2 3 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm;
Xét thấy: Người khởi kiện rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự.
QU T Đ NH:
1. Đình chỉ việc giải quyết vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 15/2021/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 01 năm 2021 về việc: “Ly hôn, ranh chấp về nuôi con”, giữa:
N u ên đơn: Ông Nguyễn Thanh T - Sinh năm: 1981; địa chỉ: 17/54 ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre.
B đơn: Bà Phan Thị Thanh T - Sinh năm: 1980; địa chỉ: 1 /54 ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre.
2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:
2.1/ Ông Nguyễn Thanh T không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, hoàn trả lại cho ông Nguyễn Thanh T số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004568 ngày 05 tháng 01 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh Bến Tre.
2.2/ Ông Nguyễn Thanh T có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án.
3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 0 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - Ông Nguyễn Thanh T (01 bản); - Bà Phan Thị Thanh T (01 bản); - VKSND huyện Chợ Lách (01 bản); - Chi cục T.H.A.D.S huyện Chợ C (01 bản); - Phòng KTNV-T.H.A TAND tỉnh Bến Tre (01 bản); - Lưu: Hồ sơ vụ án(01 bản), Vp(01 bản), Bp(01 bản). | THẨM PH N (Đã ký) Nguyễn Thị Ngọc Tuyền |