vanban.org

Quyết định 71/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị T và anh Nguyễn Đình C. 2.

Về hôn nhân: Chị Lê Thị T và anh Nguyễn Đình C thỏa thuận thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị T và anh C thống nhất vợ chồng có 02 con chung là Nguyễn Đình N – Sinh năm: 1999; Nguyễn Thị L – Sinh năm: 2001. Cả hai con đều đã đủ tuổi thành niên, không yêu cầu giải quyết về con cái. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị T và anh Nguyễn Đình C. 2.
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Bộ luật Tố tụng dân sự
TÕA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CẨM THỦY
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:71/2021/QĐST-HNGĐCẩm Thủy, ngày 08 tháng 6 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN

THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 15/2021/TLST- HNGĐ, ngày 01 tháng 3 năm 2021, giữa: Nguyên đơn: Chị Lê Thị T – Sinh năm: 1979 Trú tại: Thôn 3B, xã B, Cẩm Thủy, Thanh Hóa Bị đơn: anh Nguyễn Đình C – Sinh năm: 1973 Trú tại: Thôn 3B, xã B, Cẩm Thủy, Thanh Hóa Căn cứ vào điều 212; điều 213 và khoản 3, khoản 4 điều 147 - Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Căn cứ vào các điều 54; 55; 58; 81;82 và 83 - Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Căn cứ khoản 6 điều 19; điểm a khoản 1 điều 24; khoản 7 điều 26; điểm a khoản 5 điều 27 - Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành của các đương sự ngày 31 tháng 5 năm 2021

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 5 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị T và anh Nguyễn Đình C. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Lê Thị T và anh Nguyễn Đình C thỏa thuận thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị T và anh C thống nhất vợ chồng có 02 con chung là Nguyễn Đình N – Sinh năm: 1999; Nguyễn Thị L – Sinh năm: 2001. Cả hai con đều đã đủ tuổi thành niên, không yêu cầu giải quyết về con cái.

- Về tài sản, công nợ: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị T tự nguyện nhận nạp toàn bộ án phí là 150.000đ. Được trừ vào số tiền 300.000đ đã nộp tạm ứng án phí, theo biên lai số AA/2019/0003736, ngày 26/01/2021, tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cẩm Thủy, tỉnh Thanh Hóa. Chị T còn được nhận lại 150.000đ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ