vanban.org

Quyết định 71/2021/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Đào Thị H, sinh năm 1982. Bị đơn: Ông Lý Thanh V, sinh năm 1975. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THỚI LAI,
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 71/2021/QĐST-HNGĐThới Lai, ngày 16 tháng 4 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 06 tháng 4 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 321/2020/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 12 năm 2020;

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Đào Thị H, sinh năm 1982.

Bị đơn: Ông Lý Thanh V, sinh năm 1975.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Lý Hồng S, sinh năm 1957 và bà Lý Thị D, sinh năm 1958.

Cùng địa chỉ: Ấp TB, xã TT, huyện T, thành phố C.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất: Công nhận Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ngày 21/8/2007 (Tờ sang nhượng đất ngày 21/8/2007) và Văn bản thỏa thuận số 1185; Quyển số 02/2019/TP/CC-SCC/HĐGD ngày 10/7/2019 của Văn phòng công chứng T giữa ông Lý Hồng S, bà Lý Thị D với ông Lý Thanh V, bà Đào Thị H có hiệu lực pháp luật. Ông Lý Thanh V và bà Đào Thị H được quyền sử dụng diện tích 111.4m2 (CLN) thuộc Thửa 14341, Tờ bản đồ 6, địa chỉ đất tại Ấp Thới Bình A, xã Thới Thạnh, huyện Thới Lai, thành phố Cần Thơ (Kèm theo Bản trích đo địa chính số 22/TTKTTNMT ngày 16/3/2021 của Trung tâm Kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường thành phố Cần Thơ).

Về chia tài sản chung: Ông Lý Thanh V và bà Đào Thị H thống nhất mỗi người có ½ phần tài sản chung 111.4m2 (CLN) thuộc Thửa 14341, Tờ bản đồ 6, địa chỉ tại Ấp Thới Bình A, xã Thới Thạnh, huyện Thới Lai, thành phố Cần Thơ đồng thời tặng cho phần tài sản của mình cho 02 người con chung Lý Thanh L (Nam), sinh ngày 25/4/2007 và Lý Thị Thanh Th (Nữ), sinh ngày 08/02/2015. Ông bà cùng là giám hộ cho cháu L, cháu Th toàn bộ diện tích đất này.

Ông V, bà H được quyền liên hệ các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho Lý Thanh L (Nam), sinh ngày 25/4/2007 và Lý Thị Thanh Th (Nữ), sinh ngày 08/02/2015 mà ông bà là giám hộ, đại diện theo quy định tại Khoản 3 Điều 100 của Luật Đất đai 2013.

Ghi nhận sự thỏa thuận của Ông V, bà H về căn nhà tồn tại trên diện tích 111.4m2 (CLN) thuộc Thửa 14341, Tờ bản đồ 6, địa chỉ tại Ấp Thới Bình A, xã Thới Thạnh, huyện Thới Lai, thành phố Cần Thơ thuộc quyền sở hữu của bà H.

Về chi phí tố tụng: Bà H tự nguyện chịu, đã thực hiện xong.

Về án phí: Ông S, bà D thuộc trường hợp người cao tuổi. Ông V, bà H thuộc hộ nghèo năm 2021 nên được miễn nộp tiền án phí theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ