vanban.org

Quyết định 71/2021/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Về tài sản chung: Anh Lô Văn L được quyền sử dụng 01 (Một) thửa đất số 2, tờ bản đồ số 22, tại bản H, xã C, huyện Q, tỉnh Nghệ An, theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CH 00667 ngày 30/12/2015 của Ủy ban nhân dân huyện Q với diện tích 78,2 (Bảy mươi tám phẩy hai) mét vuông, được quyền sở hữu 01… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Chia tài sản chung của vợ chồng sau khi ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUẾ PHONG
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 71/2021/QĐST-HNGĐQ, ngày 06 tháng 9 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 98/2021/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 7 năm 2021 giữa: Nguyên đơn: Chị Vi Thị H, sinh năm 1987. Địa chỉ: Bản H, xã C, huyện Q, tỉnh Nghệ An. Bị đơn: Anh Lô Văn L, sinh năm 1985. Địa chỉ: Bản H, xã C, huyện Q, tỉnh Nghệ An. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào Điều 59 Luật hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội về việc “Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án”. Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 25 tháng 8 năm 2021.

XÉT THẤY :

Việc thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 25 tháng 8 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về tài sản chung: Anh Lô Văn L được quyền sử dụng 01 (Một) thửa đất số 2, tờ bản đồ số 22, tại bản H, xã C, huyện Q, tỉnh Nghệ An, theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CH 00667 ngày 30/12/2015 của Ủy ban nhân dân huyện Q với diện tích 78,2 (Bảy mươi tám phẩy hai) mét vuông, được quyền sở hữu 01 (Một) ngôi nhà xây cấp 4 và nhà bếp liền kề trên thửa đất số 2, tờ bản đồ số 22, tại bản H, xã C, huyện Q, tỉnh Nghệ An. Anh Lô Văn L có nghĩa vụ trích chênh lệch chia tài sản chung cho chị Vi Thị H 200.000.000 đồng (Hai trăm triệu đồng). Thời gian trả tiền được chia làm 5 kỳ thanh toán như sau: + Ngày 31/12/2021: Anh Lô Văn L trả cho chị Vi Thị H 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng). + Ngày 31/3/2022: Anh Lô Văn L trả cho chị Vi Thị H 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng). + Ngày 30/6/2022: Anh Lô Văn L trả cho chị Vi Thị H 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng). + Ngày 30/9/2022: Anh Lô Văn L trả cho chị Vi Thị H 40.000.000 đồng (Bốn mươi triệu đồng). + Ngày 31/12/2022: Anh Lô Văn L trả cho chị Vi Thị H 40.000.000 đồng (Bốn mươi triệu đồng).

- Về án phí: Chị Vi Thị H và anh Lô Văn L là người dân tộc thiểu số, sinh sống ở xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và có đơn xin miễn án phí, nên được miễn tiền tạm ứng ván phí và tiền án phí. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Kể từ ngày đến kỳ thanh toán và bên được thi hành án làm đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền đến kỳ trả, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ