- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Trần Th iền X, sinh năm 1972.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TUY PHONG TỈNH BÌNH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 71/2021/QĐST-DS | Tuy Phong, ngày 20 tháng 5 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 12 tháng 5 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 125/2021/TLST-DS ngày 14 tháng 4 năm 2021. Căn cứ khoản 7 Điều 26 Ngh quyết số 326 2016 UBTVQ 14 ngày 30 12 2016 của y ban thư ng vụ Quốc hội về mức thu, mi n, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết th i hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Trần Th iền X, sinh năm 1972. Đ a chỉ: Khu phố A, th trấn L, huyện Tuy Phong, tỉnh Bình Thuận. Bị đơn: Ông Phạm oài T, sinh năm 1978.
Bà Trần Th B, sinh năm 1983. Cùng đ a chỉ: khu phố B1, th trấn L, huyện Tuy Phong, tỉnh Bình Thuận. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Ông Phạm oài T và bà Trần Th B có trách nhiệm liên đới trả cho bà Trần Th iền X số tiền vay mượn là 149.300.000 đồng (một trăm bốn mươi chín triệu ba trăm nghìn đồng). Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của ngư i được thi hành án cho đến khi thi hành xong các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải ch u khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy đ nh tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015. 2.2. Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Phạm oài T và bà Trần Th B phải liên đới nộp 7.465.000 đồng (bảy triệu bốn trăm sáu mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho bà Trần Th iền X số tiền 4.025.000 đồng (bốn triệu không trăm hai mươi lăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0002790 ngày 14/4/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Tuy Phong. 3. Quyết đ nh này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không b kháng cáo, kháng ngh theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết đ nh này được thi hành theo quy đ nh tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngư i được thi hành án dân sự, ngư i phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc b cưỡng chế thi hành án theo quy đ nh tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; th i hiệu thi hành án được thực hiện theo quy đ nh tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Tuy Phong; - Chi cục T ADS huyện Tuy Phong; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguy n Đồng Vũ |