vanban.org

Quyết định 71/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum Tuyên án 03/08/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần A. (Gọi tắt A). Địa chỉ: 442 Nguyễn Thị Minh KH, phường 5, quận 3, thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 155 Bộ luật Tố tụng dân sự
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 71/2021/QĐST-DSĐăk Hà, ngày 03 tháng 8 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 26 tháng 7 năm 2021, về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 131/2021/TLST – DS, ngày 08 tháng 7 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần A. (Gọi tắt A).

Địa chỉ: 442 Nguyễn Thị Minh KH, phường 5, quận 3, thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Đỗ Minh T – Tổng giám đốc.

Đại diện theo ủy quyền: Vũ Thị Anh Đ – Giám đốc Phòng Quản lý nợ. (Theo giấy ủy quyền số 428/UQ – QLN.19 ngày 26/6/2019)

Địa chỉ: Lầu 8, Tòa nhà A Tower, 444A – 446 Cách Mạng Tháng T, phường 11, Quận 3, tp Hồ Chí Minh.

Đại diện theo ủy quyền: Bà Vũ Thị Kim D – Nhân viên; (Theo giấy ủy quyền số 920/UQ – QLN.21 ngày 14/6/2021).

Địa chỉ: 296 Hùng V, thị trấn Đăk H, huyện Đăk H, tỉnh Kon Tum.

- Bị đơn: Ông Võ Minh T1; sinh năm: 1975 và bà Lê Thị L; sinh năm: 1984.

Cùng địa chỉ: Thôn Đăk L, xã Đăk NG, huyện Đăk H, tỉnh Kon Tum.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về số tiền phải thanh toán:

Ông Võ Minh T1 và bà Lê Thị L phải có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng Thương mại cổ phần A tổng số nợ còn thiếu tính đến ngày 26/7/2021 là 220.795.768 đồng (bằng chữ:Hai trăm hai mươi triệu bảy trăm chín mươi lăm ngàn bảy trăm sáu mươi tám đồng). Trong đó: Gốc: 200.000.000 đồng; Lãi trong hạn: 1.652.603 đồng; Lãi quá hạn: 18.720.000 đồng; Lãi phạt chậm trả: 423.165 đồng. Thời hạn trả nợ ngày 05/8/2021.

Lãi suất sẽ tiếp tục được tính kể từ ngày 27/7/2021 (lãi quá hạn, phạt chậm trả lãi phát sinh) theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong Thỏa thuận về các điều khoản và điều kiện tín dụng chung số: KTU.CN.70.200617 ngày 20/6/2017; Hợp đồng cấp tín dụng số KTU.CN.577.190419 (số tham chiếu: 240404759) ngày 19/4/2019 trên số nợ cho đến khi ông Võ Minh T1 và bà Lê Thị L trả dứt nợ.

Đến thời hạn trả nợ, ông Võ Minh T1 và bà Lê Thị L không thực hiện nghĩa vụ trả nợ như thỏa thuận. Ngân hàng Thương mại cổ phần A (bên được thi hành án) có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Võ Minh T1 và bà Lê Thị L (bên phải thi hành án) không thực hiện nghĩa vụ thanh toán toàn bộ số tiền gốc, tiền lãi trong hạn, tiền lãi quá hạn, phạt chậm trả lãi đối với khoản vay nêu trên thì Ngân hàng Thương mại cổ phần A có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự xử lý tài sản thế chấp để thu hồi nợ cho Ngân hàng Thương mại cổ phần A theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất đã ký kết giữa Ngân hàng Thương mại cổ phần A với ông Võ Minh T1 và bà Lê Thị L. Tài sản thế chấp là: quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 53, tờ bản đồ số 44, địa chỉ: Thôn 8, xã Ngọc W, huyện Đắk H, tỉnh Kon Tum theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CI 652686, vào sổ cấp GCN số: CS01399 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Kon Tum cấp ngày 23/5/2017 cho ông Võ Minh T1 và bà Lê Thị L.

Trường hợp sau khi xử lý tài sản thế chấp mà không đủ để thanh toán hết khoản nợ vay theo Thỏa thuận về các điều khoản và điều kiện tín dụng chung số KTU.CN.70.200617 ngày 20/6/2017; Hợp đồng cấp tín dụng số KTU.CN.577.190419 (số tham chiếu: 240404759) ngày 19/4/2019 và các khoản chi phí liên quan khác (nếu có) thì ông Võ Minh T1 và bà Lê Thị L vẫn phải có nghĩa vụ tiếp tục trả cho đến khi hết nợ.

- Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: Căn cứ Điều 155, Điều 157, khoản 1 Điều 158 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Tổng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ là 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng) các đương sự phải chịu, ông Võ Minh T1 và bà Lê Thị L thỏa thuận chịu toàn bộ số tiền này.

Ngân hàng Thương mại cổ phần A không phải chịu tiền chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ, nên ông Võ Minh T1 và bà Lê Thị L phải hoàn trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần A số tiền tạm ứng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ đã nộp là 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng).

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Áp dụng khoản 3 Điều 144; khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 3; Điều 6; Điều 18; điểm b khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:

Do hòa giải thành nên các đương sự phải chịu 50% mức án phí theo quy định của số tiền phải thanh toán, tính được là 5.519.894 đồng (Năm triệu năm trăm mười chín ngàn tám trăm chín mươi bốn ngàn). Số tiền này, ông Võ Minh T1 và bà Lê Thị L thỏa thuận chịu toàn bộ.

Ngân hàng Thương mại cổ phần A không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho Ngân hàng Thương mại cổ phần A số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 5.373.670 đồng (Năm triệu ba trăm bảy mươi ba ngàn sáu trăm bảy mươi đồng) theo biên lai số: AA/2016/0005341 ngày 08/7/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Áp dụng Điều 26 Luật thi hành án dân sự: Trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ