- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp HĐCN QSDĐ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NINH KIỀU THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 71/2021/QĐST-DS | Ninh Kiều, ngày 15 tháng 12 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 07 tháng 12 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 273/2021/TLST-DS ngày 02 tháng 7 năm 2021.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn:
Bà Huỳnh Ngọc A, sinh năm xxxx
Địa chỉ: Số xxxxxx khu vực x, phường A1, quận N, thành
phố Cần Thơ.
Người đại diện theo ủy quyền của bà A: Bà Lê Thị D (Văn
bản ủy quyền ngày 13-7-2021).
Địa chỉ: Số xxxx, khu vực B, phường L, quận B, thành phố
Cần Thơ.
Ông Huỳnh Minh T, sinh năm xxxx
Địa chỉ: Số xxxxx, tổ x, khu vực x, phường A1, quận N,
thành phố Cần Thơ.
Người đại diện theo ủy quyền của ông T: Bà Lê Thị D (Văn
bản ủy quyền ngày 13-7-2021).
Địa chỉ: Số xxxx, khu vực B, phường L, quận B, thành phố
Cần Thơ.
- Bị đơn:
Bà Lê Thị U, sinh năm xxxx
Địa chỉ: Số xxxxxx, tổ x, khu vực x, phường A1, quận N,
thành phố Cần Thơ.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Các đương sự thống nhất thỏa thuận như sau:
+ Bà Lê Thị U có nghĩa vụ tách thửa, sang tên cho bà Huỳnh Ngọc A phần đất có diện tích 56,6m2 (loại đất ở tại đô thị) thuộc thửa số xxxx, tờ bản đồ số xxxx tọa lạc tại khu vực x, đường N, phường A1, quận N, thành phố Cần Thơ theo Bản trích đo địa chính số 123/TTKTTNMT ngày 19-11-2021 của Trung tâm Kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường – Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Cần Thơ lập - Chú thích B (chiếu theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số vào sổ cấp GCN xxxxxx ngày 12-01-2021 do UBND quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ cấp cho bà Lê Thị U, được Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai quận Ninh Kiều xác nhận chỉnh lý chuyển nhượng cho ông Lê Minh T1 một phần diện tích vào ngày 20-4-2021). (Kèm theo Bản trích đo địa chính số 123/TTKTTNMT ngày 19-11-2021 của Trung tâm Kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường – Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Cần Thơ lập).
+ Bà Lê Thị U có nghĩa vụ tách thửa, sang tên cho ông Huỳnh Minh T phần đất có diện tích 83,0m2 (loại đất ở tại đô thị) thuộc thửa số xxxx, tờ bản đồ số xxx tọa lạc tại khu vực x, đường N, phường A1, quận N, thành phố Cần Thơ theo Bản trích đo địa chính số 123/TTKTTNMT ngày 19-11-2021 của Trung tâm Kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường – Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Cần Thơ lập - Chú thích A (chiếu theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số vào sổ cấp GCN xxxxxx ngày 12-01-2021 do UBND quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ cấp cho bà Lê Thị U, được Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai quận Ninh Kiều xác nhận chỉnh lý chuyển nhượng cho ông Lê Minh T1 một phần diện tích vào ngày 20-4-2021). (Kèm theo Bản trích đo địa chính số 123/TTKTTNMT ngày 19-11-2021 của Trung tâm Kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường – Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Cần Thơ lập).
Bà Huỳnh Ngọc A, ông Huỳnh Minh T và bà Lê Thị U được quyền liên hệ với các cơ quan chức năng để thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
- Chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ và định giá tài sản: 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng), bị đơn bà U phải chịu; bà A và ông T đã nộp xong nên bà U có nghĩa vụ trả lại cho bà A 2.500.000 đồng (Hai triệu năm trăm nghìn đồng); trả lại cho ông T 2.500.000 đồng (Hai triệu năm trăm nghìn đồng).
- Án phí dân sự sơ thẩm:
+ Bị đơn bà Lê Thị U phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng).
+ Nguyên đơn bà Huỳnh Ngọc A được nhận lại 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0001157 ngày 25-6-2021 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ.
+ Nguyên đơn ông Huỳnh Minh T được nhận lại 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0001156 ngày 25-6-2021 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Q. Ninh Kiều; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Kim Phượng |