- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu giải quyết việc dân sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ DĨ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÌNH DƢƠNG Số: 71/2020/QĐST- HNGĐ | Dĩ An, ngày 19 tháng 02 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ DĨ AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG
Căn cứ vào các Điều 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thƣờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và Gia đình thụ lý số: 73/2020/TLST-VHNGĐ ngày 11 tháng 02 năm 2020 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”, gồm những ngƣời tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân và Gia đình:
- Bà Nguyễn Thị Kim N, sinh năm 1986; thƣờng trú: Số 7, tổ 13, đƣờng số 5, khu phố 2, phƣờng L, quận T, Thành phố H.
- Ông Trần Huỳnh Anh T, sinh năm 1974; thƣờng trú: 7/39, khu phố B, phƣờng A, thị xã D, tỉnh B.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào biên bản thỏa thuận về ly hôn, nuôi con tại Trung tâm hòa giải, đối thoại Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng ngày 11 tháng 02 năm 2020.
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đƣơng sự đƣợc ghi trong biên bản thỏa thuận về ly hôn, nuôi con tại Trung tâm hòa giải, đối thoại Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng ngày 11 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Kim N và ông Trần Huỳnh Anh T thuận tình ly hôn (Theo giấy chứng nhận kết hôn số 145, quyển số 2005 do Ủy ban nhân dân phƣờng L, quận T, Thành phố H cấp ngày 22/11/2005).
- Về con chung: Bà Nguyễn Thị Kim N đồng ý giao con chung là cháu Trần Nguyễn Tuấn A, sinh ngày 13/10/2005 cho ông Trần Huỳnh Anh T trực tiếp nuôi dƣỡng. Ông Trần Huỳnh Anh T đồng ý giao con chung là cháu Trần Nguyễn Phƣơng L, sinh ngày 19/01/2012 cho bà Nguyễn Thị Kim N trực tiếp nuôi dƣỡng. Bà Nguyễn Thị Kim N và ông Trần Huỳnh Anh T không ai yêu cầu cấp dƣỡng nuôi con.
Sau ly hôn, bà Nguyễn Thị Kim N và ông Trần Huỳnh Anh T có quyền chăm sóc, thăm nom, giáo dục con, không ai có quyền cản trở ông, bà thực hiện quyền này. Vì lợi ích về mọi mặt của con khi một hoặc cả hai bên đƣơng sự có yêu cầu, Tòa án có thể quyết định thay đổi ngƣời trực tiếp nuôi con và việc cấp dƣỡng.
- Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị Kim N và ông Trần Huỳnh Anh T tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Nghĩa vụ chung về tài sản: Bà Nguyễn Thị Kim N và ông Trần Huỳnh Anh T tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Bà Nguyễn Thị Kim N và ông Trần Huỳnh Anh T chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, đƣợc khấu trừ hết vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0040054 ngày 11 tháng 02 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trƣờng hợp Quyết định đƣợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì ngƣời đƣợc thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cƣỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dƣơng; - VKSND thị xã Dĩ An; - Chi cục THADS thị xã Dĩ An; - Đƣơng sự; - UBND P. L, Q.T, Tp. H; - Lƣu: VP; Hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thụy |