vanban.org

Quyết định 71/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Quỳnh T và anh Trần Quốc A. Về con chung: Chị Nguyễn Thị Quỳnh T và anh Trần Quốc A không có con chung. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "chị Nguyễn Thị Quỳnh T và anh Trần Quốc A yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ TĨNH
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 71/2020/QĐST-HNGĐHà Tĩnh, ngày 15 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ TỈNH, TỈNH HÀ TĨNH

Căn cứ vào khoản 4 Điều 397, Điều 212, 213 và khoản 2 Điều 149 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ khoản 1, 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 90/2020/TLST- HNGĐ ngày 03 tháng 7 năm 2020 về việc :Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Chị Nguyễn Thị Quỳnh T, sinh năm 2000 Địa chỉ: Thôn T, xã K, huyện K, tỉnh Hà Tĩnh.

- Anh Trần Quốc A, sinh năm 1997

Địa chỉ: Số nhà 107, đường M, phường T, thành phố H, tỉnh Hà Tĩnh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Quỳnh T và anh Trần Quốc A tự nguyện tìm hiểu và đăng ký kết hôn vào ngày 04/9/2019 có đăng ký kết hôn tại UBND xã K, huyện K, tỉnh Hà Tĩnh. Sau khi cưới vợ chồng chung sống hạnh phúc được khoảng 2 tháng thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do trước khi cưới không tìm hiểu kỹ, nên khi chung sống với nhau thường xẩy ra mâu thuẫn bất đồng, vợ chồng sống ly thân từ tháng 12/2019 đến nay không còn quan tâm, chăm sóc lẫn nhau. Nay hai người xét thấy không còn tình cảm nên nhất trí thuận tình ly hôn.

Về con chung: Chị Nguyễn Thị Quỳnh T và anh Trần Quốc A không có con chung

Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Quỳnh T và anh Trần Quốc A không yêu cầu Toà án giải quyết.

Về lệ phí: Chị Nguyễn Thị Quỳnh T tự nguyện chịu 300.000đ lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Quỳnh T và anh Trần Quốc A.

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Quỳnh T và anh Trần Quốc A không có con chung.

- Về tài sản: Chị Nguyễn Thị Quỳnh T và anh Trần Quốc A không yêu cầu Toà án giải quyết.

2. Về lệ phí: Chị Nguyễn Thị Quỳnh T tự nguyện chịu 300.000 đồng lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng lệ phí đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố H theo biên lai thu tiền số AA/2016/ 0001476 ngày 03/7/2020.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ