- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Ng Phương Tr và ông
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 71/2020/QĐST – HNGĐ | Quận 2, ngày 23 tháng 3 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 30/2020/TLST-HNGĐ
ngày 16 tháng 01 năm 2020 về việc “Ly hôn và tranh chấp tài sản chung sau ly
hôn”, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Ng Phương Tr, sinh năm 1986
Địa chỉ: Căn hộ T2A-3007, số A, phường T, Quận 2, Thành phố Hồ Chí
Minh.
Bị đơn: Ông Ngô Anh Ng, sinh năm: 1984
Địa chỉ: Căn hộ T3- A09.04, số B, phường T, Quận 2, Thành phố Hồ Chí
Minh.
Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; khoản 2 Điều 36; điểm a
khoản 1 Điều 39; khoản 3, 4 Điều 147; Điều 212, Điều 213, Điều 361 Bộ luật
Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 51, 54, 56, 57, 58, 81, 82, 83, 84 và Điều 110 Luật Hôn nhân
và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử
dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ Luật Thi hành án dân sự;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày
13 tháng 3 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành là hoàn toàn tự nguyện và
không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự
nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự
thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Ng Phương Tr và ông
Ngô Anh Ng.
Quan hệ hôn nhân giữa bà Nguyễn Ng Phương Tr và ông Ngô Anh Ng
theo Giấy chứng nhận kết hôn số 41/2012; Quyển số 01/2012 ngày 16/02/2012 tại Ủy ban nhân dân xã Xuân Đỉnh, huyện Từ Liêm, Thành phố Hà Nội chấm dứt kể từ ngày Quyết định này của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Bà Nguyễn Ng Phương Tr và ông Ngô Anh Ng thống
nhất giao hai con chung Ngô Ng Thiên K (Nữ), sinh ngày 29/3/2013 và Ngô Anh K (Nam), sinh ngày 11/09/2014 cho bà Nguyễn Ng Phương Tr trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Ông Ng có nghĩa vụ phải cấp dưỡng nuôi các con chung mỗi tháng 14.000.000 đồng đến khi các con chung đủ 18 tuổi. Các bên tự giao nhận vào ngày 05 dương lịch hàng tháng, bắt đầu thi hành từ ngày 05/4/2020.
Cha, mẹ có nghĩa vụ và quyền ngang nhau, cùng nhau chăm sóc, nuôi
dưỡng con chưa thành niên.
Người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được
sống chung với người trực tiếp nuôi con; có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc
gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con
thực hiện các nghĩa vụ theo quy định tại Điều 82 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; yêu cầu người không trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy
định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.
Các bên thi hành dưới sự giám sát của Cơ quan thi hành án dân sự có
thẩm quyền.
- Về tài sản chung và nợ chung: Bà Tr và ông Ng cùng xác định tự thỏa
thuận về tài sản chung và nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
3. Về án phí: Án phí ly hôn là 150.000 (một trăm năm mươi ngàn đồng)
đồng, bà Nguyễn Ng Phương Tr tự nguyện chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 30.000.000 đồng (ba mươi triệu đồng) bà Tr đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2018/0027277 và 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) mà bà Tr đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2018/0027276 do Chi cục Thi hành án dân sự Quận 2 lập cùng ngày 16/01/2020. Hoàn lại cho bà Tr số tiền 30.150.000 đồng (ba mươi triệu, một trăm năm mươi ngàn đồng). Bà Tr đã nộp đủ án phí, Ông Ng không phải nộp án phí.
4. Về nghĩa vụ và quyền yêu cầu thi hành án:
Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường
hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể
từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các
khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong,
bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án
theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cần thi hành án, tự nguyện thi hành
án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật
thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều
5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân Quận 2; - Chi cục Thi hành án dân sự Quận 2; - Ủy ban nhân dân xã X, Thành phố Hà Nội; - Lưu VP, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký và đóng dấu) Nguyễn Trung Thực |