- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "NĐ Lường Thị Diễn BĐ Lò Văn Nin"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lường Thị D và ông Lò Văn N 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ Đ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐIỆN BIÊN Số: 71/2020/QĐST-HNGĐ | Đ, ngày 28 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 112/2020/TLST- HNGĐ ngày 10 tháng 06 năm 2020 giữa:
- Nguyên đơn: Bà Lường Thị D - Sinh năm: 1988; Địa chỉ: Bản C, phường N, thành phố Đ, tỉnh Điện Biên.
- Bị đơn: Ông Lò Văn N - Sinh năm: 1984; Địa chỉ: Bản K, xã M, thành phố Đ, tỉnh Điện Biên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 7 năm 2020;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lường Thị D và ông Lò Văn N 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về hôn nhân: Bà Lường Thị D và ông Lò Văn N thuận tình ly hôn. * Về con chung: Giao con chung là cháu Lò Văn Q - Sinh ngày 30/3/2007 cho bà Lường Thị D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến khi cháu Q đủ 18 tuổi hoặc có quyết định khác của Cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về tài sản: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về án phí: Bà Lường Thị D tự nguyện chịu 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng; Trả lại cho bà Lường Thị D 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí, theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2020/0000124, ngày 10/6/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đ, tỉnh Điện Biên. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh điện Biên; - VKSND TP Đ; - UBND P.Nam Thanh,thànhphố ĐBP; - Chi cục THADS TP Đ; - Lưu: KT, VP, hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Bằng |