vanban.org

Quyết định 71/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Kim T và ông Trương Đình T. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Kim T và ông Trương Đình T thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân giữa bà Nguyễn Kim T và ông Trương Đình T theo Giấy Chứng nhận kết hôn số 18/2011, quyển số 01/2011 ngày 28/02/2011 của Ủy ban nhân dân xã Mỹ Lương, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang cấp cho bà T và ông T chấm … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Kim T và ông Trương Đình T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 361 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Thành phố Hồ Chí Minh

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 71/2020/QĐST-HNGĐQuận Tân Phú, ngày 17 tháng 02 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ việc dân sự thụ lý số 1178/2019/HNST ngày 04 tháng 12 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Kim T- sinh năm 1984 HKTT: ấp L, xã Mỹ Lương, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang Tạm trú: 128/4/31 đường N, phường Phú Thọ Hòa, quận Tân Phú, TPHCM Bị đơn: Ông Trương Đình T - sinh năm 1970 HKTT: Khu vực 2, thị trấn P, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế. Tạm trú: 128/4/31 đường N, phường Phú Thọ Hòa, quận Tân Phú, TPHCM Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213, Điều 361, Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 55; Điều 57 của Luật hôn nhân gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 02 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Kim T và ông Trương Đình T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Kim T và ông Trương Đình T thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân giữa bà Nguyễn Kim T và ông Trương Đình T theo Giấy Chứng nhận kết hôn số 18/2011, quyển số 01/2011 ngày 28/02/2011 của Ủy ban nhân dân xã Mỹ Lương, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang cấp cho bà T và ông T chấm dứt kể từ ngày quyết định ly hôn có hiệu lực pháp luật.

- Về con chung: Cả hai có 01 con chung là Trương Nhật Thanh, sinh ngày 13/12/2011. Cả hai thỏa thuận giao con chung cho bà Thoa nuôi dưỡng. Cả hai tự thỏa thuận về mức cấp dưỡng nuôi con. Khi có lý do chính đáng mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi. Trong trường hợp bà T không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung thì trên cơ sở lợi ích của con, bà T hoặc ông T, hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con. Ông T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Trường hợp ông ông T lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì bà T có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người không trực tiếp nuôi dưỡng con chung.

- Về tài sản chung: Hai bên xác nhận không có Về nợ chung: Hai bên xác nhận không có.

- Về án phí sơ thẩm là 150.000 do bà T tự nguyện chịu được trừ vào tiền tạm ứng án phí do bà T đã nộp theo biên lai đóng tiền số 0020106 ngày 04/12/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận Tân Phú, TPHCM. Hoàn lại cho bà T 150.000 đồng theo biên lai trên. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ