vanban.org

Quyết định 71/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Thu T và anh Trần Minh M.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau: Về con chung: Khi ly hôn, chị T và anh M thỏa thuận với nhau về việc giải quyết con chung như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Thu T và anh Trần Minh M.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÀM THUẬN BẮC
TỈNH BÌNH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 71/2020/QĐST-HNGĐHàm Thuận Bắc, ngày 06 tháng 3 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 66/2020/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 02 năm 2020, giữa:

Nguyên đơn: Chị Lê Thị Thu T, sinh năm 1995.

Bị đơn: Anh Trần Minh M, sinh năm 1988.

Cùng địa chỉ: Thôn 6, xã Hàm Đức, huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 02 năm 2020,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Thu T và anh Trần Minh M.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

Về con chung: Khi ly hôn, chị T và anh M thỏa thuận với nhau về việc giải quyết con chung như sau:

- Về nuôi con:

Chị T được quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Trần Minh Thư, sinh ngày 05/5/2015.

Anh M được quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Trần Minh Khoa, sinh ngày 09/11/2012.

Anh MẫMn và chị T có quyền, nghĩa vụ thăm nom, trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.

Vì lợi ích của con chung, các bên có quyền thay đổi người nuôi con và cấp dưỡng nuôi con khi cần thiết.

- Về mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng: Anh M và chị T chưa yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Anh M và chị T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Anh M và chị T xác định không có nợ chung.

Về án phí:

Chị Lê Thị Thu T tự nguyện thỏa thuận chịu 150.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Hoàn trả cho chị Thùy số tiền 150.000 đồng do chị Thùy đã nộp 300.000 đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0005714 ngày 19/02/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hàm Thuận Bắc

Anh Trần Minh M không phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ