vanban.org

Quyết định 71/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hoàng Văn T và chị Ninh Thị

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Hoàng Văn T và chị Ninh Thị Th xác định Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hoàng Văn T và chị Ninh Thị
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỒNG HỶ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 71/2020/QĐST-HNGĐĐồng Hỷ, ngày 09 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 83/2020/TLST-HNGĐ

ngày 27 tháng 4 năm 2020, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Hoàng Văn T, sinh năm 1979

- Bị đơn: Chị Ninh Thị Th, sinh năm 1986

Cùng địa chỉ: Xóm BN, xã TL, huyện ĐH, tỉnh TN

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban

thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01

tháng 6 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên

bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly

hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hoàng Văn T và chị Ninh Thị

Th.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Hoàng Văn T và chị Ninh Thị Th xác định

tình cảm vợ chồng không còn nên nhất trí thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Cả hai đương sự đều xác định vợ chồng có 02 con chung

là Hoàng Văn T1, sinh ngày 12/10/2008 và Hoàng Văn T2, sinh ngày 28/01/2014. Hai bên đương sự thoả thuận thống nhất việc nuôi con chung trên cơ sở nguyện vọng của các con như sau: anh Hoàng Văn T sẽ trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Hoàng Văn T1; Chị Ninh Thị Th sẽ trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Hoàng Văn T2 cho đến tuổi trưởng thành (18 tuổi), trừ khi có sự thay đổi khác.

Anh T, chị Th có quyền thăm con, chăm sóc con chung không ai được cản

trở. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho các bên do không có yêu cầu.

Vì lợi ích của con chung, khi cần thiết các bên đương sự có quyền thay đổi

người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về tài sản chung và các khoản nợ chung: Hai bên đương sự chưa yêu cầu

toà án giải quyết

- Về án phí: Anh Hoàng Văn T tự nguyện nộp 150.000đ (một trăm năm

mươi nghìn đồng) án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm sung công quỹ Nhà nước; Được trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện ĐH theo biên lai số 0016625 ngày 27/4/2020. Hoàn trả cho anh T 150.000,đ tạm ứng án phí đã nộp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ