vanban.org

Quyết định 71/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thu Ph, sinh năm 1981 Địa chỉ: Thôn ĐC, xã ST, huyện CL, tỉnh Khánh Hòa. Bị đơn: Ông Trần Ngọc S, sinh năm 1984 Địa chỉ: Thôn ĐC, xã ST, huyện CL, tỉnh Khánh Hòa. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp về ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CAM LÂM
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 71/2020/QĐST-HNGĐCam Lâm, ngày 01 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

[VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAM LÂM, TỈNH KHÁNH HÒA Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Công Thảnh

- Các Hội thẩm nhân dân:

1/ Bà Nguyễn Thị Bội Hoàn

2/ Ông Lê Quý Hùng

Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 33/2020/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 02 năm 2020,

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thu Ph, sinh năm 1981 Địa chỉ: Thôn ĐC, xã ST, huyện CL, tỉnh Khánh Hòa.

- Bị đơn: Ông Trần Ngọc S, sinh năm 1984 Địa chỉ: Thôn ĐC, xã ST, huyện CL, tỉnh Khánh Hòa. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về ly hôn: Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Thu Ph và ông Trần Ngọc S.

- Về con chung: Giao cho bà Nguyễn Thị Thu Ph trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cháu Trần Bình M - sinh ngày 28/11/2014; bà Ph không yêu cầu ông S cấp dưỡng cho con. Giao cho ông Trần Ngọc S trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cháu Trần Băng B - sinh ngày 19/11/2012; ông S không yêu cầu bà Ph cấp dưỡng cho con. Sau khi ly hôn, vì lợi ích của con, các đương sự đều có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng cho con; người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về chia tài sản khi ly hôn: Bà Nguyễn Thị Thu Ph và ông Trần Ngọc S không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ: Bà Nguyễn Thị Thu Ph và ông Trần Ngọc S không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Bà Nguyễn Thị Thu Ph tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn là 300.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự đã nộp theo biên lai số AA/2018/0008055 ngày 18 tháng 02 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cam Lâm; bà Ph đã nộp đủ án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ