- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng góp hụi giữa nguyên đơn bà Cao Thị Phượng L với bị đơn bà Nguyễn Thị N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ CẦN THƠ ------------------------------ Số: 71/2020/QĐST-DS | Thới Lai, ngày 10 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 01/7/2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 71/2020/TLST-DS ngày 27 tháng 5 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
*Nguyên đơn: Bà Cao Thị Phượng L, sinh năm 1970
Địa chỉ: ấp Đông Hòa, xã Đông Thuận, huyện Thới Lai, TP. Cần Thơ.
*Bị đơn: Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1955
Địa chỉ: ấp Đông Hiển, xã Đông Thuận, huyện Thới Lai, TP. Cần Thơ.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Bà Nguyễn Thị N còn nợ Bà Cao Thị Phượng L số tiền hụi 72.500.000 đồng.
- Về phương thức trả nợ: Các đương sự sẽ thỏa thuận thi hành tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Thới Lai và do cơ quan thi hành án quyết định.
- Về án phí: Bà Nguyễn Thị N không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm do bà N thuộc diện người cao tuổi được quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326 về án phí, lệ phí Tòa án. Bà Cao Thị Phượng L được nhận lại 2.015.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 015612 ngày 25/5/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thới Lai.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thanh Trúc |