- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "B và C tranh chấp quyền sử dụng đất - Đình chỉ do Nguyên đơn rút yêu cầu"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 93/2020/TLST- DS ngày 28 tháng 4 năm 2020 về “Tranh chấp quyền sử dụng đất” giữa các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIỒNG TRÔM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BẾN TRE Số: 71/2020/QĐST-DS | Giồng Trôm, ngày 28 tháng 10 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 93/2020/TLST- DS ngày 28 tháng 4 năm 2020;
Xét thấy: Người khởi kiện rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện, theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 93/2020/TLST- DS ngày 28 tháng 4 năm 2020 về “Tranh chấp quyền sử dụng đất” giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Đỗ Văn B, sinh năm: 1963.
Bà Phạm Thị K, sinh năm: 1961.
Cùng địa chỉ: Ấp 7, xã T, huyện G, tỉnh Bến Tre.
- Bị đơn: Ông Trần Văn C, sinh năm: 1958.
Bà Lê Thị Đ, sinh năm: 1958.
Cùng địa chỉ: Ấp 7, xã T, huyện G, tỉnh Bến Tre.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Bà Trần Thị R1, sinh năm: 1951.
Bà Trần Thị R2, sinh năm: 1953.
Bà Trần Thị H, sinh năm: 1956.
Cùng địa chỉ: Ấp 7, xã T, huyện G, tỉnh Bến Tre.
2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:
Trả lại đơn khởi kiện, tài liệu, chứng cứ kèm theo cho người khởi kiện (nếu có yêu cầu).
Đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án dân sự theo quy định tại khoản 1 Điều 218 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Về tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm:
Trả lại ông Đỗ Văn B, bà Phạm Thị K số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0011466 ngày 27 tháng 4 năm 2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Giồng Trôm.
Về chi phí tố tụng khác:
Ông Đỗ Văn B tự nguyện chịu toàn bộ chi phí đo đạc, định giá, xem xét, thẩm định tại chỗ số tiền là 1.000.000đ (một triệu đồng) và đã nộp đủ.
3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Giồng Trôm; - Chi cục THADS huyện Giồng Trôm; - TAND tỉnh Bến Tre; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Phạm Thị Thu Trang |