vanban.org

Quyết định 71/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Đoàn Thị N, sinh năm 1984 Trú tại: Thôn 2, xã A, huyện B, tỉnh Bình Phước Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Doan Thi Nam- Dong Thi Chin, Le Van Diep"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÙ ĐĂNG
TỈNH BÌNH PHƢỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 71/2020/QĐST-DSBù Đăng, ngày 30 tháng 10 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 10 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 213/2020/TLST – DS ngày 21 tháng 10 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Đoàn Thị N, sinh năm 1984

Trú tại: Thôn 2, xã A, huyện B, tỉnh Bình Phước

Bị đơn: Ông Lê Văn Đ, sinh năm 1969

Bà Đồng Thị C, sinh năm 1970

Cùng trú tại: Thôn 4, xã A, huyện B, tỉnh Bình Phước.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Chị Đoàn Thị N chỉ yêu cầu ông Lê Văn Đ và bà Đồng Thị C trả số tiền 40.000.000 đồng trong tổng số tiền 200.000.000 đồng mà ông Đ, bà C đã vay; chị N không yêu cầu ông Đ, bà C phải trả số tiền nợ còn lại.

Ông Lê Văn Đ, bà Đồng Thị C có nghĩa vụ trả cho chị Đoàn Thị N số tiền 40.000.000 đồng (Bốn mươi triệu đồng).

Thời hạn và phương thức trả: Ông Đ, bà C có nghĩa vụ trả cho chị Đoàn Thị N số tiền 40.000.000 đồng (Bốn mươi triệu đồng) bằng tiền mặt và trả một lần vào lúc 07 giờ 00 phút ngày 02/11/2020.

- Án phí dân sự sơ thẩm:

Bị đơn ông Lê Văn Đ, bà Đồng Thị C phải chịu 1.000.000 đồng (Một triệu đồng).

Chị Đoàn Thị N không phải chịu, Chi cục Thi hành án dân sự huyện B hoàn trả lại cho chị N số tiền 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 015720 ngày 21/10/2020.

Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ