vanban.org

Quyết định 71/2019/QĐST-VHNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Tuấn Ph và bà Tất Mỹ T đều thuận tình ly hôn. Về con chung và cấp dưỡng: Ông Trần Tuấn Ph và bà Tất Mỹ T thống nhất thỏa thuận, ông Trần Tuấn Ph đồng ý giao con chung tên Trần Tất Thiên H (nam, sinh ngày 06/5/201X) và cháu Trần Tất Minh H1 (nam, sinh ngày 22/10/201X) hi… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ VHNGĐ số 71 bà Tất Mỹ T và ông Trần Tuấn Ph.docx"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ S C TR NG
TỈNH S C TR NG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 71/2019/QĐST-VHNGĐSóc Trăng, ngày 15 tháng 7 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ S C TR NG, TỈNH S C TR NG

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 70/2019/TLST-VHNGĐ ngày 11 tháng 6 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình:

1. Bà Tất Mỹ T, sinh năm 199x

Đăng ký hộ khẩu thường trú tại: Số T96 đường T2, phường T3, quận NK, thành phố Cần Thơ.

Thường trú tại: Số B11 đường B2, khóm B4, phường B5, thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng.

2. Ông Trần Tuấn Ph, sinh năm 199X

Địa chỉ: Số C đường C1, thị trấn MX, huyện MX, tỉnh Sóc Trăng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Tuấn Ph và bà Tất Mỹ T yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn do mâu thuẫn sau thời gian chung sống. Vào ngày 05/7/2019, Tòa án tiến hành hòa giải để ông Ph và bà T đoàn tụ nhưng hai bên vẫn tự nguyện ly hôn.

Về con chung và cấp dưỡng: Ông Trần Tuấn Ph và bà Tất Mỹ T thống nhất thỏa thuận, ông Trần Tuấn Ph đồng ý giao con chung tên Trần Tất Thiên H (nam, sinh ngày 06/5/201X) và cháu Trần Tất Minh H1 (nam, sinh ngày 22/10/201X) hiện cháu Thiên H và cháu Minh H1 đang sống chung với bà T tại số B1 đường B2, khóm B4, phường B5, thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng cho bà Tất Mỹ T trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu Thiên H và cháu Minh H1 đủ 18 tuổi.

Ông Trần Tuấn Ph đồng ý cấp dưỡng nuôi cháu Thiên H và cháu Minh H1 mỗi cháu 1.500.000 đồng/tháng, cấp dưỡng vào ngày 05 hàng tháng, thời gian bắt đầu cấp dưỡng từ tháng 8/2019 cho đến khi cháu Thiên H và cháu Minh H1 đủ 18 tuổi; Địa điểm cấp dưỡng tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng, địa chỉ: Số 147 đường Nguyễn Văn Linh, khóm 3, phường 2, thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng.

Ông Trần Tuấn Ph có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung theo quy định tại Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 mà không ai được cản trở.

Xét thấy, ông Ph và bà T đã thỏa thuận được với nhau về việc chăm sóc, nuôi dưỡng và cấp dưỡng nuôi con chung sau khi ly hôn sự thỏa thuận này là tự nguyện nên được Tòa án chấp nhận.

Về tài sản chung và nợ chung: Ông Trần Tuấn Ph và bà Tất Mỹ T đều tự khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí Tòa án: Ông Trần Tuấn Ph và bà Tất Mỹ T mỗi người đồng ý chịu 150.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí do ông Trần Tuấn Ph và bà Tất Mỹ T đã nộp theo các Biên lai thu số 0007515 (ông Ph) và 0007514 (bà T) cùng ngày 30/5/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng; Ông Trần Tuấn Ph và bà Tất Mỹ T đã nộp xong lệ phí Tòa án.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Tuấn Ph và bà Tất Mỹ T đều thuận tình ly hôn.

Về con chung và cấp dưỡng: Ông Trần Tuấn Ph và bà Tất Mỹ T thống nhất thỏa thuận, ông Trần Tuấn Ph đồng ý giao con chung tên Trần Tất Thiên H (nam, sinh ngày 06/5/201X) và cháu Trần Tất Minh H1 (nam, sinh ngày 22/10/201X) hiện cháu Thiên H và cháu Minh H1 đang sống chung với bà T tại số B11 đường B2, khóm B4, phường B5, thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng cho bà Tất Mỹ T trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu Thiên H và cháu Minh H1 đủ 18 tuổi.

Ông Trần Tuấn Ph đồng ý cấp dưỡng nuôi cháu Thiên H và cháu Minh H1 mỗi cháu 1.500.000 đồng/tháng, cấp dưỡng vào ngày 05 hàng tháng, thời gian bắt đầu cấp dưỡng từ tháng 8/2019 cho đến khi cháu Thiên H và cháu Minh H1 đủ 18 tuổi; Địa điểm cấp dưỡng tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng, địa chỉ: Số 147 đường Nguyễn Văn Linh, khóm 3, phường 2, thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng.

Về tài sản chung và nợ chung: Ông Trần Tuấn Ph và bà Tất Mỹ T đều tự khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Ông Trần Tuấn Ph và bà Tất Mỹ T mỗi người đồng ý chịu 150.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí do ông Trần Tuấn Ph và bà Tất Mỹ T đã nộp theo các Biên lai thu số 0007515 (ông Ph) và 0007514 (bà T) cùng ngày 30/5/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng; Ông Trần Tuấn Ph và bà Tất Mỹ T đã nộp xong lệ phí Tòa án.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ