- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "thỏa thuận"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ ________________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:71/2019/QĐST-KDTM | Thành phố Huế, ngày 21 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 3, Điều 6, Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 13 tháng 8 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 83/2019/TLST-KDTM ngày 30 tháng 7 năm 2019;
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V; địa chỉ trụ sở: Số 89 đường L, phường L, quận Đ, thành phố H; người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D- Chủ tịch Hội đồng quản trị; người đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Tuấn A- Phó giám đốc trung tâm pháp luật Ngân hàng, SME và cá nhân, V hội sở (theo văn bản ủy quyền số: 11/2018/UQ-HĐQT ngày 02/3/2018); người đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Tiến L; địa chỉ liên lạc: Số 108 đường Trần Hưng Đ, phường Đồng P, thành phố Đồng H, tỉnh Q (theo văn bản ủy quyền số 1709/2019/UQ-VPB ngày 09/3/2019).
- Bị đơn: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thương mại Bảo Vân A; địa chỉ trụ sở: Số 25 kiệt 69 đường L, phường T, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế. Người đại diện theo pháp luật: Bà Lê Thị Hồng P, sinh năm 1982; chức vụ: giám đốc.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Lê Thị Hồng P, sinh năm 1982; địa chỉ: Số 25 kiệt 69 đường L, phường T, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về số tiền nợ: Công ty TNHH MTV TM Bảo Vân A công nhận còn nợ của Ngân hàng TMCP V số tiền tính đến ngày 13/8/2019 là 303.411.451 đồng (Ba trăm lẻ ba triệu bốn trăm mười một nghìn bốn trăm năm mươi mốt đồng), trong đó nợ gốc là 215.089.191 đồng, nợ lãi là 88.322.260 đồng.
2.2. Về phương thức thanh toán:
2.2.1. Đến ngày 07/10/2019 Công ty TNHH MTV TM Bảo Vân A phải trả hết số tiền còn nợ cho Ngân hàng TMCP V là 303.411.451 đồng (Ba trăm linh ba triệu bốn trăm mười một nghìn bốn trăm năm mươi mốt đồng), trong đó nợ gốc là 215.089.191 đồng, nợ lãi là 88.322.260 đồng; và các khoản lãi phát sinh kể từ ngày 14/8/2019 cho đến khi thanh toán xong nghĩa vụ trả nợ theo mức lãi suất thoả thuận trong các hợp đồng cho vay từng lần số SME/HUE/18/0007/HĐTD ngày 22/01/2018 ngày 22/01/2018 và Giấy đề nghị kiêm hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng quốc tế không có tài sản bảo đảm ngày 20/01/2018 mà các bên đã ký kết.
2.2.2. Trường hợp Công ty TNHH MTV TM Bảo Vân A không thực hiện nghĩa vụ trả nợ hoặc trả nợ không đầy đủ theo thỏa thuận trên thì Ngân hàng TMCP V có quyền đề nghị cơ quan thi hành án phát mại tài sản của bà Lê Thị Hồng P để thu hồi nợ theo các hợp đồng bảo lãnh số: SME/HUE/18/0007/HDBL ngày 22/01/2018 và hợp đồng bảo lãnh số SME/HUE/18/0007/HDBL/THE ngày 22/01/2018 mà các bên đã ký kết.
2.3. Về án phí tranh chấp: Do các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án trong phiên hoà giải nên phải chịu án phí tranh chấp theo quy định là: (303.411.451 x 5%)/2 = 7.585.286 đồng (làm tròn số là 7.585.000 đồng). Hai bên thỏa thuận bị đơn là Công ty TNHH MTV TM Bảo Vân A chịu toàn bộ án phí tranh chấp là 7.585.000 đồng (Bảy triệu năm trăm tám mươi lăm nghìn đồng). Trả lại cho Ngân hàng TMCP V 7.146.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng số AA/2013/008687 ngày 30/7/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Huế.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh TT Huế; - VKSND thành phố Huế; - CCTHADS thành phố Huế; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; Vp; - Lưu KDTM. | THẨM PHÁN Mai Thị Mộng Trinh |