- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Huỳnh Thị L và ông Nguyễn Văn Q.(Do chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của bà Huỳnh Thị L và ông Nguyễn Văn Q nên Giấy chứng nhận kết hôn số 04/2017 ngày 20 tháng 01 năm 2017 do UBND xã Duy Hải, huyện Duy Xuyên, tỉnh Quảng Nam cấ…
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 71/2019/QĐST-HNGĐ | Sơn Trà, ngày 27 tháng 6 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 88/2019/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 5 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị L. Sinh năm: 1990. Nghề nghiệp: Tự do. Địa chỉ: thôn T, xã D, huyện D, tỉnh Q.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn Q. Sinh năm: 1991. Nghề nghiệp: Tự do. Địa chỉ: thôn T, xã D, Huyện D, tỉnh Q. Địa chỉ tạm trú: Số 169/11 đường N, thuộc tổ 79 phường T, quận S, TP Đà Nẵng.
Căn cứ Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55 Luật Hôn nhân gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 6 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 6 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Huỳnh Thị L và ông Nguyễn Văn Q.(Do chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của bà Huỳnh Thị L và ông Nguyễn Văn Q nên Giấy chứng nhận kết hôn số 04/2017 ngày 20 tháng 01 năm 2017 do UBND xã Duy Hải, huyện Duy Xuyên, tỉnh Quảng Nam cấp không còn giá trị pháp lý).
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Huỳnh Thị L và ông Nguyễn Văn Q thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về quan hệ con chung: bà Huỳnh Thị L và ông Nguyễn Văn Q xác định không có.
- Về tài sản chung: bà Huỳnh Thị L và ông Nguyễn Văn Q xác định không có.
- Về nợ chung: bà Huỳnh Thị L và ông Nguyễn Văn Q xác định không có nợ chung.
- Về Án phí : Án phí HNGĐ sơ th m 150.000 đồng bà Huỳnh Thị L và ông Nguyễn Văn Q phải chịu m i người 75.000 đồng nhưng bà Huỳnh Thị L tự nguyện chịu 150.000đ được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Sơn Trà, Tp. Đà Nẵng theo biên lai số 0007837 ngày 21/5/2019. Hoàn trả lại cho bà Huỳnh Thị L số tiền 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc th m.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND quận Sơn Trà; - Chi cục THADS quận Sơn Trà; - UBND xã Duy Hải, huyện Duy Xuyên, tỉnh Quảng Nam. - Đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN HỒ THỊ MỸ DUNG |