- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lưu - Toàn"
- Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị L và anh Lâm Thanh T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SÔNG LÔ TỈNH VĨNH PHÚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 71/2019/QĐST-HNGĐ | Sông Lô, ngày 05 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 107/2019/TLST - HNGĐ ngày 09 tháng 7 năm 2019 giữa:
Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị L, sinh năm 1983.
Địa chỉ: Thôn Đồng Găng, xã Quang Yên, huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc.
Bị đơn: Anh Lâm Thanh T, sinh năm 1985.
Địa chỉ: Thôn Đồng Găng, xã Quang Yên, huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân gia đình; điểm b khoản 1 Điều 3, khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, nộp, miễn, giảm, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 7 năm 2019.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 7 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị L và anh Lâm Thanh T.
2/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị L, anh T xác nhận có 02 con chung là cháu Lâm Viêt A, sinh ngày 21/9/2012 và cháu Lâm Như Q, sinh ngày 01/9/2015. Hiện nay 02 con đang ở với anh T. Ly hôn chị Lưu, anh T thỏa thuận để anh T nuôi dưỡng cháu Lâm Việt A, chị L nuôi cháu Lâm Như Q. Chị L, anh T không phải đóng góp nuôi con chung. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, công nợ: Anh T không yêu cầu giải quyết, chị L có yêu cầu chia tài sản chung của vợ chồng nhưng trong giai đoạn chuẩn bị xét xử chị Lưu có đơn xin rút yêu cầu chia tài sản chung được anh Toàn đồng ý nên Tòa án không xem xét giải quyết yêu cầu chia tài sản chung của chị L, anh T.
Về tài sản riêng, đất canh tác, công sức: Chị L, anh T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Hoàng Thị L xin nộp cả 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 725.000 đồng. Hoàn trả cho chị Hoàng Thị L 575.000 (năm trăm bảy mươi năm ngàn đồng) đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2017/0001572 ngày 09 tháng 7 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Sông Lô.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, người được thi hành án và người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: -VKSND huyện Sông Lô; -Chi cục THADS huyện Sông Lô; -UBND xã Quang Yên; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | Nguyễn Bình Thuận |