vanban.org

Quyết định 71/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Công Đ và chị Trần Thị T. 2.

Các đương sự; TAND tỉnh Phú Yên; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Nguyễn Công Đ và chị Nguyễn Thị T xin ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Công Đ và chị Trần Thị T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 118 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN SÔNG HINH
TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 71/2019/QĐST-HNGĐSông Hinh, ngày 21 tháng 11 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 99/2019/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 11 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Công Đ, sinh năm 1988. Địa chỉ: Khu phố H, thị trấn R, huyện S, tỉnh P. Bị đơn: Chị Trần Thị T, sinh năm 1989. Địa chỉ: Thôn T, xã E, huyện S, tỉnh P. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 58, 110, 116, 118 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 11 năm 2019;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 11 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Công Đ và chị Trần Thị T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về con chung: Không có. * Về tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết. * Về tài sản riêng: Thửa đất số: 107, Tờ bản đồ số: 12, địa chỉ: Khu phố L, Phường T, thành phố T, tỉnh P, diện tích: 73,8m2, hình thức sử dụng riêng: 73,8m2, mục đích sử dụng: đất ở tại đô thị, do Ủy ban nhân dân thành phố T cấp ngày 14/8/2013 cho ông Nguyễn Công Đ, sinh năm 1988, theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BM 009927, số vào sổ cấp GCN: CH 01309 là tài sản riêng của anh Nguyễn Công Đ. * Về án phí: Anh Nguyễn Công Đ tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí ly hôn là 150.000 đồng, được tính trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp tại biên lai thu tiền số 0015062 ngày 01 tháng 11 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Sông Hinh; trả lại cho anh Nguyễn Công Đ 150.000 đồng tiền án phí còn thừa. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ