vanban.org

Quyết định 71/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lưu Thị Quỳnh T và anh Trương Quốc H. 2.

VKSND H.Quỳnh Phụ; Chi cục THADS huyện Quỳnh Phụ. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình giữa chị T và anh H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lưu Thị Quỳnh T và anh Trương Quốc H. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUỲNH PHỤ
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______
SỐ: 71/2019/QĐST-HNGĐ
Quỳnh Phụ, ngày 04 tháng 5 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 92/2019/TLST-HNGĐ ngày 19/4/2019 giữa: Nguyên đơn: Chị Lƣu Thị Quỳnh T, sinh năm 1990. Địa chỉ: Tổ x, thị trấn A, huyện Q, tỉnh Thái Bình. Bị đơn: Anh Trƣơng Quốc H, sinh năm 1988. Địa chỉ: Thôn T, xã A, huyện Q, tỉnh Thái Bình. Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 4 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 4 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lưu Thị Quỳnh T và anh Trương Quốc H. 2. Công nhân sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: -Về con cái: Chị T nhận trực tiếp nuôi dưỡng con chung Trương Bảo Y, sinh ngày 26/11/2014, anh H nhận trực tiếp nuôi dưỡng con chung Trương Minh T1, sinh ngày 30/4/2009. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau. Chị T, anh H có quyền thăm nom con chung. -Về tài sản: Chị T, anh H đã tự thỏa thuận phân chia tài sản chung; Chị T, anh H không có nợ chung và không yêu cầu Toà án giải quyết. -Án phí: Chị T nhận chịu cả 150.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. H trả lại chị T 150.000 đồng chị T đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0004010 ngày 19 tháng 4 năm 2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quỳnh Phụ sau khi đã đối trừ 150.000đồng tiền án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ