- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Tống Thị H xin ly hôn anh Nguyễn Văn H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HIỆP HÒA TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 71/2019/QĐST-HNGĐ | Hiệp Hòa, ngày 03 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 78/2019/TLST- HNGĐ ngày 01 tháng 4 năm 2019, giữa:
Nguyên đơn: Chị Tống Thị H, sinh năm 1994.
HKTT: Thôn K, xã L, huyện H, tỉnh B..
Nơi ở hiện tại: Thôn C, xã V, huyện V, tỉnh B.
Bị đơn: Anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1989.
Địa chỉ: Thôn K, xã L, huyện H, tỉnh B..
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình. Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội về án phí, lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 4 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 4 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Nguyên đơn: Chị Tống Thị H, sinh năm 1994.
HKTT: Thôn K, xã L, huyện H, tỉnh B..
Nơi ở hiện tại: Thôn C, xã V, huyện V, tỉnh B.
Bị đơn: Anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1989.
Địa chỉ: Thôn K, xã L, huyện H, tỉnh B..
2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ vợ chồng: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Tống Thị H và anh Nguyễn Văn H.
- Về con chung: Giao cho chị Tống Thị H trực tiếp nuôi Nguyễn Thanh B, sinh ngày 28/4/2015, anh Nguyễn Văn H trực tiếp nuôi Nguyễn Khánh H, sinh ngày 11/11/2013. Anh H, chị H không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng nhau cho đến khi đương sự có yêu cầu. Anh H, chị H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, công nợ, ruộng canh tác, công sức: Chị Tống Thị H và anh Nguyễn Văn H đều xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Tống Thị H tự nguyện chịu cả 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2017/0001037 ngày 01/4/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hiệp Hòa. Hoàn trả chị H 150.000đ tiền tạm ứng án phí đã nộp.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Đương sự; -VKSND huyện Hiệp Hòa; -Chi cục THADS h. Hiệp Hòa; - UBND xã Lương Phong, h. Hiệp Hòa; -TAND tỉnh Bắc Giang; -Lưu: HS vụ án. | Thẩm phán Nguyễn Xuân Toàn |