- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình giữa anh Ng và chị S"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Văn Ngọc và chị Ngô Thị Sáu.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐAN PHƯỢNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 71/2019/QĐST-HNGĐ | Đan Phượng, ngày 29 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CỘNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 114/2019/TLST/HNGĐ ngày 17 tháng 5 năm 2019, giữa:
* Nguyên đơn: Anh Trần Văn Ng, sinh năm 1987;
Địa chỉ: Cụm 4, xã Th, huyện Đ, Thành phố Hà Nội.
* Bị đơn: Chị Ngô Thị S, sinh năm 1991;
Địa chỉ: Cụm 4, xã Th, huyện Đ, Thành phố Hà Nội.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 5 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 5 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều kiện cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Văn Ngọc và chị Ngô Thị Sáu.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Anh Trần Văn Ng và chị Ngô Thị S có 01 con chung là cháu Trần Gia H, sinh ngày 26/5/2013. Hai bên thỏa thuận anh Ng trực tiếp nuôi dưỡng con chung là cháu H đến khi cháu H đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Do anh Ng không đề nghị chị Sáu cấp dưỡng nuôi con nên tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung đối với chị Sáu đến khi anh Ng có yêu cầu hoặc khi có quyết định khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Chị Ngô Thị S có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.
2.2. Về tài sản chung, nợ: Anh Trần Văn Ng và chị Ngô Thị S xác định không có tài sản, nợ chung.
2.3. Về án phí: Anh Trần Văn Ng tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0010447 ngày 17/5/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đan Phượng, Thành phố Hà Nội. Trả lại anh Trần Văn Ng số tiền tạm ứng án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận - Đương sự; - VKSND huyện Đan Phượng; - UBND xã Thọ Xuân, huyện Đan Phượng, TP Hà Nội; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Thị Thu |