- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Quyết định công nhận số 71/2019/QĐST-DS ngày 19 tháng 09 năm 2019."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 71/2019/QĐST-DS | Châu Thành, ngày 19 tháng 9 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 11 tháng 9 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 240/2019/TLST-DS ngày 30 tháng 8 năm 2019, về việc “Tranh chấp hợp đồng vay”.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Huỳnh Thị Ph, sinh năm 1971.
Địa chỉ: Số 431, ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Đồng Tháp.
- Bị đơn: Nguyễn Văn V, sinh năm 1975.
Địa chỉ: Số 517, ấp T, xã T, huyện C, Đồng Tháp.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Trần Ngọc H, sinh năm 1979.
Địa chỉ: Số 517, ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Đồng Tháp.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Anh Nguyễn Văn V và chị Trần Ngọc H đồng ý liên đới trả cho chị Huỳnh Thị Ph số tiền 170.000.000 đồng (một trăm bảy mươi triệu đồng).
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Các đương sự thỏa thuận:
Anh Nguyễn Văn V và chị Trần Ngọc H đồng ý liên đới chịu 4.250.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Chị Huỳnh Thị Ph được hoàn trả lại tiền tạm ứng án phí đã nộp là 4.250.000 đồng theo biên lai số 0004807 ngày 30/8/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả của người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Viện Kiểm huyện Châu Thành; - Đương sự; - Chi cục T.H.A DS huyện Châu Thành; - Lưu hồ sơ vụ án | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Nhân |