vanban.org

Quyết định 71/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng mượn tài sản

TAND TP. Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai Tuyên án 27/09/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Đặng Hồng Ph, sinh năm 1971. Địa chỉ: 989/57, KP7, phường Long B, Thành phố B, Đ Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng mượn tài sản — án dân sự — "ông Phúc yêu cầu bà Thủy thanh toán nợ còn thiếu"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ B
TỈNH Đ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 71/2019/QĐST-DSB, ngày 27 tháng 9 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 19 tháng 9 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 507/2019/TLST-DS ngày 11 tháng 07 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Đặng Hồng Ph, sinh năm 1971.

Địa chỉ: 989/57, KP7, phường Long B, Thành phố B, Đ

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Th, sinh năm 1972.

Địa chỉ: 20/86, tổ 4, (số mới 361/79, tổ 19), Khu phố 6, phường Long B, thành phố B, tỉnh Đ

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Nguyễn Thị Th phải thanh toán lại cho ông Đặng Hồng Ph số tiền 900.000.000đ (Chín trăm triệu đồng). Kể từ ngày ông Đặng Hồng Phcó đơn yêu cầu thi hành án mà bà Nguyễn Thị Th không trả được số tiền nợ nói trên, ngoài số tiền gốc phải thanh toán, bà Th còn phải chịu lãi suất trên số tiền chậm trả theo quy định pháp luật.

Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền hàng tháng bên thi hành án phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015

Về án phí Dân sự sơ thẩm có giá ngạch – hòa giải thành là: 19.500.000đ (Mười chín triệu năm trăm ngàn đồng). Mỗi bên phải chịu 9.750.000đ (Chín triệu bảy trăm năm mươi ngàn đồng). Do trước đó ông Đặng Hồng Ph đã nộp tạm ứng án phí với số tiền là 19.500.000đ (Mười chín triệu năm trăm ngàn đồng), nên số tiền án phí hòa giải thành 9.750.000đ (Chín triệu bảy trăm năm mươi ngàn đồng) mà ông phải chịu được cấn trừ vào số tiền đã tạm ứng trước đó. Nay hoàn trả lại cho ông Đặng Hồng Ph số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 9.750.000đ (Chín triệu bảy trăm năm mươi ngàn đồng) theo Biên lai số 0008538 ngày 24/06/2019 của Chi cục thi hành án dân sự Thành phố B.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ