- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân gia đình giữa chị Trương Thị L và anh Nguyễn Xuân T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trương Thị L và anh Nguyễn Xuân T. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TAND THÀNH PHỐ LAI CHÂU CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 71/2018/QĐST-HNGĐ | Thành phố Lai Châu, ngày 02 tháng 8 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 72/2018/TLST-HNGĐ, ngày 09 tháng 5 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Chị Trương Thị L, sinh năm 1982. Địa chỉ: Tổ 2, phường P, thành phố C, tỉnh Lai Châu. Bị đơn: Anh Nguyễn Xuân T, sinh năm 1979. Địa chỉ: Tổ 2, phường P, thành phố C, tỉnh Lai Châu. Hiện đang bị tạm giam tại Nhà tạm giữ Công an thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 54, 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của UBTVQH quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 7 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trương Thị L và anh Nguyễn Xuân T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trương Thị L và anh Nguyễn Xuân T đều thuận tình ly hôn.
- Việc nuôi con: Chị Trương Thị L và anh Nguyễn Xuân T có một con chung là Nguyễn Hà L, sinh ngày 25/5/2008 chị Trương Thị L và anh Nguyễn Xuân T thỏa thuận như sau: Chị Trương Thị L là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Nguyễn Hà L, sinh ngày 25/5/2008 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Trương Thị L không yêu cầu anh Nguyễn Xuân T cấp dưỡng nuôi con chung, anh T nhất trí. Anh Nguyễn Xuân T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở anh T thực hiện quyền này.
- Việc chia tài sản: Tài sản chung, nợ chung, cho vay chung, chị Trương Thị L và anh Nguyễn Xuân T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Trương Thị L và anh Nguyễn Xuân T mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Anh T nhất trí để chị L nộp thay anh T số tiền án phí mà anh T phải nộp. Tổng cộng chị Trương Thị L phải nộp là 150.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng. Xác nhận chị Trương Thị L đã nộp đủ số tiền án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho chị Trương Thị L số tiền 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số AA/2010/0003346 ngày 09/5/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - UBND phường P, thành phố C; - TAND tỉnh Lai Châu; - VKSND TP Lai Châu; - Chi cục THA dân sự TP Lai Châu; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Hoàng Thị Vân Anh |