- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nga - Hòa"
- Tòa quyết gì? 1/- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị N – SN: 1982 Anh Nguyễn Hữu H – SN: 1979 Đều địa chỉ: Thôn T – xã H – huyện M – tỉnh H 2/- Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỸ HÀO TỈNH HƯNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| --------------------- Số: 71 /2018/QĐST – HNGĐ. | Mỹ Hào, ngày 29 tháng 6 năm 2018. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 52/2018/TLST - HNGĐ ngày 11 tháng 6 năm 2018 về việc ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Phạm Thị N – SN: 1982 Địa chỉ: Thôn T – xã H – huyện M – tỉnh H Bị đơn: Anh Nguyễn Hữu H – SN: 1979 Địa chỉ: Thôn T – xã H – huyện M – tỉnh H Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Cháu Nguyễn Thị Thu H – SN: 27/8/2001 Cháu Nguyễn Hữu B – SN:08/3/2004 Địa chỉ: Thôn T – xã H – huyện M – tỉnh H Người đại diện theo pháp luật cho cháu Hiền: Chị Phạm Thị N – SN: 1982 Địa chỉ: Thôn T – xã H – huyện M – tỉnh H Người đại diện theo pháp luật cho cháu Bình: Anh Nguyễn Hữu H – SN: 1979 Địa chỉ: Thôn T – xã H – huyện M – tỉnh H Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; khoản 3, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào Điều 55; Điều 57; Điều 73; Điều 81; Điều 82; Điều 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình. Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 6 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1/- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị N – SN: 1982 Anh Nguyễn Hữu H – SN: 1979 Đều địa chỉ: Thôn T – xã H – huyện M – tỉnh H 2/- Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị N và anh Nguyễn Hữu H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh chị xác nhận vợ chồng sinh được 02 con chung là Nguyễn Thị Thu H – SN: 27/8/2001 và Nguyễn Hữu B – SN:08/3/2004. Anh chị thoả thuận giao cháu H cho chị N chăm sóc, nuôi dưỡng đến khi cháu thành niên, chị N là người đại diện theo pháp luật cho cháu H; giao cháu B cho anh H chăm sóc, nuôi dưỡng đến khi cháu thành niên, anh H là người đại diện theo pháp luật cho cháu B. Các bên không ai phải cấp dưỡng nuôi con cho ai. Chị N và anh H đều được quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở anh, chị thực hiện quyền này. Vì lợi ích của con chung các bên đều có quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con, yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung sau ly hôn.
- Về tài sản, nợ, công sức, ruộng nông nghiệp: Chị N và anh H tự nguyện không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị N tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí sơ thẩm ly hôn. Đối trừ số tiền 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí chị đã nộp theo biên lai thu số 013295 ngày 11/6/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỹ Hào. Trả lại chị N số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng). Chị N đã nộp xong án phí sơ thẩm ly hôn. 3/- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự. - VKSND huyện Mỹ Hào - Chi cục T.H.A DS huyện Mỹ Hào - UBND xã H - Lưu hồ sơ vụ án. | Thẩm phán Nguyễn Nam Thắng |