vanban.org

Quyết định 71/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Võ Thị Tuyết M và ông Nguyễn

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về việc cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn: Bà Võ Thị Tuyết M và ông Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Võ Thị Tuyết M - Nguyễn Văn T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Võ Thị Tuyết M và ông Nguyễn
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình

TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 71/2018/QĐST-HNGĐ Chợ Lách, ngày 02 tháng 4 năm 2018

Số: 71/2018/QĐST-HNGĐ Chợ Lách, ngày 2 tháng 4 năm 2018

HUYỆN CHỢ LÁCH Độc lập - Tự do - Hạnh phúc _ __________________________________ QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 56/2018/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 3 năm 2018, giữa: * Nguyên đơn: Bà Võ Thị Tuyết M - Sinh năm: 1981; địa chỉ: ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre. * Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T - Sinh năm: 1978; địa chỉ: ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre. - Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; - Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; - Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 3 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Võ Thị Tuyết M và ông Nguyễn Văn T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về việc cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn: Bà Võ Thị Tuyết M và ông Nguyễn Văn T không yêu cầu Tòa án giải quyết gì về việc cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn. * Về con chung và việc cấp dưỡng nuôi con: - Bà Võ Thị Tuyết M và ông Nguyễn Văn T thống nhất với nhau với nhau sau khi ly hôn ông Nguyễn Văn T được quyền trực tiếp nuôi người con chung

giữa ông và bà M là Nguyễn Trường A - Sinh ngày: 18/7/2001 (hiện đang sống chung với ông T và có nguyện vọng được tiếp tục sống chung với ông T). Ông Nguyễn Văn T không yêu cầu bà Võ Thị Tuyết M cấp dưỡng nuôi con. - Bà Võ Thị Tuyết M có quyền thăm nom con; không ai được cản trở bà M thực hiện quyền này. Trong trường hợp bà M lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con thì ông T có quyền yêu cầu Tòa án quyết định hạn chế quyền thăm nom con của bà M. - Vì lợi ích của con chung, bà Võ Thị Tuyết M, ông Nguyễn Văn T hoặc các nhân, tổ chức theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình có quyền yêu cầu Tòa án quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con. Khi có lý do chính đáng, bà Võ Thị Tuyết M và ông Nguyễn Văn T có quyền thỏa thuận giải quyết việc cấp dưỡng nuôi con, nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về tài sản, nợ chung: Bà Võ Thị Tuyết M và ông Nguyễn Văn T cùng xác định không có tài sản chung, không có nợ chung. Không có ai yêu cầu Tòa án giải quyết gì về nợ có liên quan đến vụ án này nên không xem xét. * Về án phí: Các đương sự thống nhất thỏa thuận với nhau như sau: Bà Võ Thị Tuyết M nhận chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0024034 ngày 02 tháng 3 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre; bà Võ Thị Tuyết M được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ