- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân gia đình giữa chị Nguyễn Thị Phương T và anh Lê Vũ Q"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Phương T và anh Lê Vũ Q 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN! THỊ!XÃ!HOÀNG!MAI-NGHỆ!AN! | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 71/2017/QĐST-HNGĐ | Hoàng Mai, ngày 23 tháng 10 năm 2017 |
quyÕt ®Þnh
c«ng nhËn thuËn t×nh ly h«n vµ sù tho¶ thuËn cña c¸c ®¦¬ng sù !
!
Căn cứ hồ sơ dân sự thụ lý số 78/2017/TLST - HNGĐ ngày 11 tháng 10 năm 2017, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Phương T, sinh năm 1996, Trú tại: Khối TH, phường QP, thị xã H, tỉnh Nghệ An. Bị đơn: Anh Lê Vũ Q, sinh năm 1994, Trú tại: Thôn F, xã QL thị xã H, tỉnh Nghệ An. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 10 năm 2017.
XÉT THẤY:
!
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 10 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyên ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
!
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Phương T và anh Lê Vũ Q 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Giao con chung là Lê Vũ Quốc K, sinh ngày 26/5/2017 cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục; Anh Q không phải cấp dưỡng nuôi con chung vì chị T không yêu cầu. Anh Q có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở. Về tài sản chung: Chị T, anh Q thỏa thuận tự phân chia, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Chị T phải chịu 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ chị T đã nộp theo biên lai thu tiền số 0006887, ngày 11 tháng 10 năm 2017 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã H; Hoàn trả cho chị T 150.000đ tiền tạm ứng án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi!nhận:!
!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!THẨM!PHÁN!
- Các đương sự;
!!!!!!!!!!!!!!!!!(Đã!ký)!
- VKSND TX.H;
!
- UBND xã QL;
- Lưu hồ sơ vụ án.
!
!
!!!!!!!!!!!!!!!!!!Trần!Ngọc!Hà