- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn và nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Ngô Thị Xuân M với anh Thạch Sa L.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÀNG LONG TỈNH TRÀ VINH Số: 71/2017/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Càng Long, ngày 27 tháng 12 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 121/2017/TLST-HNGĐ, ngày 23 tháng 11 năm 2017 giữa:
Nguyên đơn: Chị Ngô Thị Xuân M, sinh năm 1984. Nơi ĐKHKTT: ấp B, xã B, huyện C, tỉnh Trà Vinh. Chổ ở hiện nay: ấp, xã L, thành phố T, tỉnh Trà Vinh.
Bị đơn: Anh Thạch Sa L, sinh năm 1977. Địa chỉ: ấp B, xã B, huyện Càng Long, tỉnh Trà Vinh..
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ điều 55, điều 81, điều 82 và điều 83 Luật hôn nhân gia đình năm 2014;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Tòa án nhân dân huyện Càng Long, tỉnh Trà Vinh.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 12 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Ngô Thị Xuân M với anh Thạch Sa L.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn giữa chị Ngô Thị Xuân M với anh Thạch Sa L.
- Về con chung: có ba người gồm: Thạch Thị B, sinh ngày 30/6/2005, Thạch Thị A, sinh ngày 27/4/2008 và Thạch Thị T, sinh ngày 17/7/2010. Nguyện vọng của cháu Thạch Thị B mong muốn được sống chung với anh Sa L và anh Sa L đồng ý. Nguyện vọng của cháu Thạch Thị A, Thạch Thị T mong muốn được sống chung với chị M và chị M đồng ý. Hai bên tự nguyện thỏa thuận quyền nuôi con như sau:
Chị Ngô Thị Xuân M được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con Thạch Thị A, sinh ngày 27/4/2008 và Thạch Thị T, sinh ngày 17/7/2010.
Anh Thạch Sa L được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con Thạch Thị B, sinh ngày 30/6/2005.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được quyền ngăn cản.
Về cấp dưỡng nuôi con: Chị M, anh Sa L chöa đặt ra yêu cầu giải quyết về phần cấp dưỡng nuôi con, nên không xem xét.
- Về tài sản chung: Hai bên không yêu cầu giải quyết nên không xem xét, giải quyết.
- Về nợ chung phải thu, phải trả: không có, không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.
- Về án phí hôn nhân sơ thẩm: chị Ngô Thị Xuân M tự nguyện nộp 150.000 đồng án phí. Anh Thạch Sa L không phải nộp án phí hôn nhân sơ thẩm.
Số tiền tạm ứng án phí Hôn nhân 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), chị Ngô Thị Xuân M đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2015/0014377, ngày 20/11/2017 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Càng Long thu được trừ vào số tiền án phí Hôn nhân sơ thẩm mà chị M phải nộp, chị M được nhận lại tiền tạm ứng án phí chênh lệch.
3/.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký tên và đóng dấu) Nguyễn Thị Kim Nhung |