- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Tranh chấp về hụi giữa ông Sạch và ông Quắn, bà Hương"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| Mẫu số 38 - DS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐTP ngày 13 tháng 01 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao) TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN AM TỈNH KIÊN GIANG Số: 71/2017/QĐST- DS “V v Tranh chấp hợp đồng góp hụi” | AM, ngày 11 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 03 tháng 8 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 104/2017/TLST- DS ngày 22 tháng 5 năm 2017.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Ông Lê Văn S, sinh năm 1969;
Cư trú: ấp 10 Chợ, xã Đông Hưng, huyện AM, tỉnh Kiên Giang.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn C, sinh năm 1963, là anh của ông Lê Văn S, theo giấy ủy quyền ngày 05/6/2017;
Cư trú: ấp Thạnh Lợi, xã Đông Thạnh, huyện AM, tỉnh Kiên Giang.
* Đồng bị đơn: - Ông Lâm Văn Q, sinh năm 1967;
- Bà Phạm Thị H, sinh năm 1969;
Cùng cư trú: ấp Thạnh Tiến, xã Đông Thạnh, huyện AM, tỉnh Kiên Giang.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Ông Nguyễn Văn C là người đại diện hợp pháp của nguyên đơn ông Lê Văn S và đồng bị đơn ông Lâm Văn Q, bà Phạm Thị H tự xác định hiện nay vợ chồng ông Lâm Văn Q, bà Phạm Thị H còn nợ tiền hụi ông Lê Văn S là 8.000.000 đồng. Ông Nguyễn Văn C, ông Lâm Văn Q, bà Phạm Thị H thống nhất với nhau là ông Lâm Văn Q, bà Phạm Thị H trả cho ông Lê Văn S 8.000.000 đồng đủ 01 lần vào ngày 28/12/2017 âl, ngoài ra không yêu cầu gì khác.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của ông Lê Văn S, nếu ông Lâm Văn Q, bà Phạm Thị H không thi hành hoặc thi hành không đủ số tiền hẹn trả nêu trên thì hàng tháng ông Lâm Văn Q, bà Phạm Thị H còn phải trả cho ông Lê Văn S một khoản tiền lãi theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự với số tiền và thời gian chậm thi hành án.
- Về án phí: 200.000 đồng (8.000.000 đồng x 5% x 50%), ông Nguyễn Văn C là người đại diện hợp pháp của nguyên đơn và đồng bị đơn ông Lâm Văn Q, bà Phạm Thị H thỏa thuận: Ông Lê Văn S tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 200.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0000332 ngày 22 tháng 5 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện AM. Ông Lê Văn S được nhận lại số tiền chênh lệch là 100.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự , người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án , quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện AM; - TAND tỉnh Kiên Giang; - CC THADS huyện AM; - Lưu: VP, HSVA. | Lê Mỹ Huê |