- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận giữaNgân hàng TMCP Q và ông Bùi Thanh D, bà Đinh Thị B"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUỶ NGUYÊN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ------------------------------------- Số: 71/2017/QĐST-DS | Thuỷ Nguyên, ngày 17 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 09 tháng 8 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 49/2017/TLST-DS ngày 25 tháng 5 năm 2017.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Q ; Địa chỉ: Số 21 C, phường C, quận Đ, thành phố Hà Nội; Người đại diện theo pháp luật ông Lê Hữu Đ, chức vụ: Chủ tịch hội đồng quản trị Ngân hàng TMCP Q; người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Thanh T, cán bộ ngân hàng theo Giấy ủy quyền số 4015/UQ-HS ngày 16/11/2015 của bà Phạm Thị Trung H- Phó Tổng giám đốc Ngân hàng TMCP Q. Ông T có mặt.
Bị đơn: Ông Bùi Thanh D, sinh năm 1979 và bà Đinh Thị B, sinh năm 1981; Đều Đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn Đ, xã T, huyện T, thành phố Hải Phòng; ông D, bà B đều có mặt.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Ông Bùi Thanh D và bà Đinh Thị B phải thanh toán trả Ngân hàng Thương mại cổ phần Q tổng số nợ tính đến hết ngày 09/8/2017 là 1.720.067.979 đồng; bao gồm nợ gốc là 1.043.500.000 đồng, nợ lãi trong hạn là: 140.789.784 đồng; nợ lãi quá hạn là: 535.778.195 đồng.
Phương án trả nợ như sau:
- Bắt đầu từ tháng 9 năm 2017 đến tháng 8 năm 2019, mỗi tháng ông Bùi Thanh D và bà Đinh Thị B phải thanh toán trả Ngân hàng Thương mại cổ phần Q số tiền 40.000.000 đồng nợ gốc, trả vào ngày 15 hàng tháng. Số tiền gốc còn lại ông Doanh, bà Bình phải thanh toán trong tháng 9 năm 2019.
Ông Bùi Thanh D và bà Đinh Thị B vẫn phải tiếp tục chịu tiền lãi phát sinh trên số tiền nợ gốc kể từ ngày 10/8/2017 cho đến khi thanh toán hết khoản nợ theo lãi suất quy định tại hợp đồng tín dụng đã ký với Ngân hàng Thương mại cổ phần Q.
Trường hợp trong hợp đồng tín dụng các bên có thỏa thuận về điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của ngân hàng cho vay.
Sau khi thanh toán toàn bộ số tiền nợ gốc thì ông D, bà B có trách nhiệm thanh toán toàn bộ số tiền nợ lãi trong vòng 12 tháng kể từ tháng 10 năm 2019 đến tháng 10 năm 2020 theo các hợp đồng tín dụng và khế ước nhận nợ đã ký giữa Ngân hàng Thương mại cổ phần Q và ông Bùi Thanh D và bà Đinh Thị B .
Ngân hàng TMCP Q sẽ xem xét miễn, giảm số tiền nợ lãi trên cơ sở đề nghị của ông D, bà B.
2.2. Nếu ông Bùi Thanh D và bà Đinh Thị B vi phạm bất kỳ nghĩa vụ trả nợ hoặc cam kết nào theo phương án trả nợ nêu trên thì Ngân hàng Thương mại cổ phần Q có quyền đề nghị Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thủy Nguyên phát mại tài sản thế chấp là:
Quyền sử dụng diện tích 266m2 đất và tài sản gắn liền với đất tại thôn R, xã T, huyện T, thành phố Hải Phòng tại thửa đất số 343, tờ bản đồ số 02 theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CH 00251 do Ủy ban nhân dân huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng cấp ngày 27/4/2012 cho chủ sử dụng là ông Bùi Thanh D và bà Đinh Thị B.
Trường hợp phát mại tài sản thế chấp không đủ để trả nợ thì ông Bùi Thanh D và bà Đinh Thị B vẫn phải có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Q cho đến khi trả hết nợ theo hợp đồng tín dụng đã ký với Ngân hàng Thương mại cổ phần Q.
2.3. Về án phí: Ông Bùi Thanh D và bà Đinh Thị B nhận nộp cả số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 31.801.020 (Ba mươi mốt triệu tám trăm linh một nghìn không trăm hai mươi) đồng.
Trả lại Ngân hàng TMCP Q số tiền 23.518.000 (Hai mươi ba triệu năm trăm mười tám nghìn) đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0001049 ngày 13/6/2017 và số tiền 11.300.000 (Mười một triệu ba trăm nghìn) đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0000992 ngày 25/5/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Thuỷ Nguyên; - Chi cục THADS huyện Thủy Nguyên; - TAND TP Hải Phòng; - Lưu: VT; hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Khúc Trọng Quang |