- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "dương- ngọc anh"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Anh Chu Văn D và chị Nguyễn Thị NA. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG ANH THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| --------------- Số: 709/2023/QĐST-HNGĐ | Đông Anh, ngày 06 tháng 12 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 685/2023/TLST- HNGĐ ngày 22/11/2023, giữa: Nguyên đơn: Anh Chu Văn D, sinh năm 1990. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị NA, sinh năm 1994. Đều có nơi cư trú: Thôn LK, xã LH, huyện Đông Anh, TP. Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28/11/2023.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28/11/2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (Bẩy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Anh Chu Văn D và chị Nguyễn Thị NA. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Chu Văn D và chị Nguyễn Thị NA thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số: 65, đăng ký ngày 11/6/2012 tại Ủy ban nhân dân xã LH, huyện Đông Anh, TP. Hà Nội cấp cho anh Chu Văn D và chị Nguyễn Thị NA không còn giá trị pháp lý.
- Về con chung: Anh Chu Văn D và chị Nguyễn Thị NA có 02 con chung là cháu Chu Tiến L, sinh ngày 12/11/2012 và cháu Chu Thành C, sinh ngày 02/11/2015. Sau ly hôn, anh D trực tiếp nuôi dưỡng cháu C; chị NA trực tiếp nuôi dưỡng cháu L và hai bên không yêu cầu Toà án giải quyết vấn đề cấp dưỡng nuôi con cho đến khi từng con chung thành niên hoặc khi có sự thay đổi khác. Anh D, chị NA đều có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Anh Chu Văn D và chị Nguyễn Thị NA đều không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí: Án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng, anh Chu Văn D chịu toàn bộ, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh D đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số: 16847 ngày 22/11/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đông Anh, TP. Hà Nội. Anh D được trả lại 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Thẩm phán
| Nơi nhận: - VKSND huyện Đông Anh; - Các đương sự; - UBND xã LH; - Lưu hồ sơ. | Nguyễn Lâm Bình |