- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị La Thị Phương N và anh Lê Ngọc H.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H TỈNH T | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 709/2022/QĐST-HNGĐ | Thành phố H, ngày 14 tháng 11 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 676/2022/TLST - HNGĐ ngày 07 tháng 10 năm 2022, giữa:
Nguyên đơn: Chị La Thị Phương N, sinh năm: 1997. Địa chỉ: Thôn Q, xã P, thành phố H, tỉnh T.
Bị đơn: Anh Lê Ngọc H, sinh năm: 1996. Địa chỉ: Số nhà 75 đường H, tổ 12, phường N, thành phố H, tỉnh H.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 11 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 11 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị La Thị Phương N và anh Lê Ngọc H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị La Thị Phương N và anh Lê Ngọc H có 01 con chung đăng ký tên khai sinh là Lê Ngọc Khả H, sinh ngày 16/12/2016. Hai bên thỏa thuận giao cháu Lê Ngọc Khả H cho anh Lê Ngọc H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi).
- Về cấp dưỡng nuôi con: Chị La Thị Phương N và anh Lê Ngọc H thỏa thuận chị La Thị Phương N không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Chị La Thị Phương N và anh Lê Ngọc H xác nhận quá trình chung sống vợ chồng không có tài sản chung.
- Về nợ chung: Chị La Thị Phương N và anh Lê Ngọc H công nhận không có nợ chung.
- Về án phí: Chị La Thị Phương N và anh Lê Ngọc H, mỗi người phải chịu 75.000đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí ly hôn, nhưng hai bên thỏa thuận chị La Thị Phương N chịu toàn bộ án phí ly hôn là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số A A/2021/0004534 ngày 07/10/2022 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố H. Chị La Thị Phương N được hoàn trả lại số tiền chênh lệch 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh T; - VKSND thành phố H; - Chi cục THADS thành phố H; - UBND xã P, thành phố H; (Anh H và chị N ĐKKH số 44, ngày 06/9/2016); - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu dán. | THẨM PHÁN Lê Thị Phương Dung |