vanban.org

Quyết định 707/2026/HNGĐ-QĐST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Minh T và anh Nguyễn Mạnh C.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung: Chị Nguyễn Thị Minh T và anh Nguyễn Mạnh C xác nhận có 01 con chung là cháu Nguyễn Thanh T1 (nữ), sinh ngày 13/9/2016 con chung phát triển bình thường. Giao chị Nguyễn Thị Minh T người trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc cháu Ngu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Minh T - Nguyễn Mạnh C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Minh T và anh Nguyễn Mạnh C.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3 – HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 707/2026/HNGĐ-QĐSTHà Nội, ngày 26 tháng 5 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 652/TLST/HNGĐ ngày 06 tháng 5 năm 2026, về việc: Tranh chấp ly hôn, giữa: *Nguyên đơn:Chị Nguyễn Thị Minh T,sinh năm 1993; CCCD số:xxxxxxxxxxxx. HKTT và nơi cư trú: Số C ngách G ngõ B, tổ A, phường T, Hà Nội. * Bị đơn: Anh Nguyễn Mạnh C, sinh năm 1983; CCCD số: xxxxxxxxxxxx. HKTT và nơi cư trú: Số C ngách G ngõ B, tổ A, phường T, Hà Nội.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 5 năm 2026 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án hôn nhân và gia đình.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 5 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Minh T và anh Nguyễn Mạnh C.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Chị Nguyễn Thị Minh T và anh Nguyễn Mạnh C xác nhận có 01 con chung là cháu Nguyễn Thanh T1 (nữ), sinh ngày 13/9/2016 con chung phát triển bình thường. Giao chị Nguyễn Thị Minh T người trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc cháu Nguyễn Thanh T1; kể từ tháng 5/2026 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: Không yêu cầu, Tòa không xét.

Anh Nguyễn Mạnh C có quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở và có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi con.

2.2. Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Minh T và anh Nguyễn Mạnh C xác nhận không có. Ly hôn không yêu cầu Tòa án giải quyết, Tòa không xét.

2.3. Về nợ chung: Chị Nguyễn Thị Minh T và anh Nguyễn Mạnh C xác nhận vợ chồng không nợ ai và cũng không ai nợ vợ chồng. Ly hôn không đề nghị Tòa án xem xét giải quyết, Tòa không xét.

2.4. Về án phí: Ghi nhận sự tự nguyện của chị Nguyễn Thị Minh T nộp cả 300.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, đã nộp tại Biên lai số 0010804 ngày 06/5/2026 của Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ