vanban.org

Quyết định 707/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Ông Vũ Hồng N và bà Hà Thị Quỳnh A thuận tình ly hôn. Về con chung: Bà Hà Thị Quỳnh A được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục 02 (hai) con chung là trẻ Vũ Hồng Nhật, sinh ngày 30/3/2016 và Vũ Hồng Duy, sinh ngày 30/11/2020 cho đến khi mỗi con chung tròn 18 (mười tám) tuổi. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 707/2021/QĐST-HNGĐQuận 12, ngày 09 tháng 12 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 630/2021/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 11 năm 2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Ông Vũ Hồng N , sinh năm: 1982.

Thường trú: 24 BĐ, phường PT, thành phố NT, tỉnh Khánh Hòa.

Tạm trú: 107 Lô B1, chung cư HN, tổ 15, Khu phố L, phường KLU, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh.

Và bà Hà Thị Quỳnh A, sinh năm: 1988.

Thường trú: 107 Lô B1, chung cư HN, tổ 15, Khu phố L, phường KLU, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh.

40NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Việc thuận tình và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành ngày 01/12/2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Ông Vũ Hồng N và bà Hà Thị Quỳnh A thuận tình ly hôn.

-Về con chung: Bà Hà Thị Quỳnh A được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục 02 (hai) con chung là trẻ Vũ Hồng Nhật, sinh ngày 30/3/2016 và Vũ Hồng Duy, sinh ngày 30/11/2020 cho đến khi mỗi con chung tròn 18 (mười tám) tuổi.

Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho ông Vũ Hồng N cho đến khi một trong các bên có yêu cầu.

Vì lợi ích của con chung, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để gây cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trong nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con.

- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí việc dân sự hôn nhân và gia đình sơ thẩm số 300.000 (ba trăm ngàn) đồng do ông Vũ Hồng N và bà Hà Thị Quỳnh A cùng nộp theo biên lai số 0022185 ngày 19 tháng 11 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Vũ Hồng N và bà Hà Thị Quỳnh A đã nộp đủ tiền lệ phí việc dân sự sơ thẩm.

Trường hợp quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ